Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý bán hàng - Phần 8

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý bán hàng - Phần 8

  • 30/08/2021
  • 30 Câu hỏi
  • 224 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý bán hàng - Phần 8. Tài liệu bao gồm 30 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Quản trị marketing. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.4 8 Đánh giá
Cập nhật ngày

27/10/2021

Thời gian

45 Phút

Tham gia thi

17 Lần thi

Câu 1: Người bán hàng nên kết thúc cuộc bán hàng bằng cách:

A. Hỏi khách hàng xem họ đã muốn mua sản phẩm hay chưa

B. Gói hàng, ghi hóa đơn, phiếu bảo hành, gửi quà tặng (nếu có)…

C. Khuyên khách hàng nên đưa ra quyết định mua

D. Đưa ra những đề nghị về kế hoạch hành động

Câu 2: Rất khó để nhận biết khách hàng đang:

A. Hoài nghi về sản phẩm

B. Thờ ơ với sản phẩm

C. Hiểu lầm về sản phẩm

D. Phản đối về sản phẩm

Câu 4: Để xử lý tình trạng khách hàng thờ ơ với sản phẩm, người bán hàng cần phải:

A. Quan sát để nhận biết tình trạng của khách hàng, ghi nhận ý kiến của khách hàng, cung cấp những bằng chứng phù hợp rồi kiểm tra khách hàng đã thực sự tin tưởng chưa”

B. Hỏi nhắc để nhận biết tình trạng của khách hàng, Trình bày lại cho đúng và chính xác các thông tin cung cấp, cung cấp những thông tin phù hợp và có liên quan rồi kiểm tra lại tình trạng của khách hàng

C. Quan sát để nhận biết tình trạng của khách hàng, ghi nhận tình trạng của khách hàng, hỏi nhắc để tìm ra những lĩnh vực mà khách hàng chưa nhận ra nhu cầu hoặc những điểm chưa hài lòng về đối thủ cạnh tranh, trình bày những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của họ rồi kiểm tra xem khách hàng đã quan tâm dến sản phẩm hay chưa

D. Lắng nghe sự giải bày của khách hàng, ghi nhận tình trạng của khách hàng, trình bày những thông tin đúng, làm rõ những điều khách hàng hiểu chưa đúng rồi kiểm tra xem khách hàng đã quan hoàn toàn đồng ý hay chưa

Câu 5: Điểm mấu chốt để xử lý tình trạng khách hàng thờ ơ với sản phẩm là:

A. Cung cấp những bằng chứng phù hợp để khách hàng tin tưởng

B. Trình bày và cung cấp những thông tin chính xác

C. Tìm ra những nhu cầu mà khách hàng chưa biết hoặc những điểm yếu của sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để giới thiệu sản phẩm của mình

D. Đồng cảm với khách hàng rồi làm rõ những thông tin khách hàng chưa hiểu đúng

Câu 6: Đọc các khái niệm dưới đây:

A. Tình trạng khách hàng: hoài nghi, hờ hững, phản đối và hiểu lầm

B. Tình trạng khách hàng: hờ hững, phản đối, hiểu lầm và hoài nghi

C. Tình trạng khách hàng: hiểu lầm, hoài nghi, phản đối và hờ hững

D. Tình trạng khách hàng: phản đối, hoài nghi, hiểu lầm và hờ hững

Câu 7: Nguyên nhân khách hàng hờ hững là:

A. Sản phẩm không thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

B. Người bán hàng cung cấp thông tin không chính xác

C. Khách hàng mang thành kiến là người bán hàng không trung thực

D. Khách hàng đang sử dụng và hài lòng về sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Câu 8: Khi đứng bán tại các cửa hàng, người bán hàng cần làm gì trong bước mở đầu?

A. Xin phép gửi những ấn phẩm giới thiệu về công ty và sản phẩm

B. Áp dụng nguyên tắc SOFTEN cho việc mở đầu cuộc bán hàng

C. Tạo ra một sự thích thú và nêu được lợi ích mang lại cho khách hàng

D. Cười nhẹ, chào khách và đưa ra vài câu nói thể hiện sự sẵn sàng phục vụ

Câu 9: Những điều nhân viên bán hàng cần tránh khi đứng bán tại cửa hàng:

A. Hỏi thăm về sức khỏe hay công việc làm ăn trước đây của khách hàng

B. Hỏi ngay khách hàng cần gì và thể hiện sự hỗ trợ khách hàng

C. Chủ động gật đầu chào khách hàng tìm cơ hội để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng

D. Thái độ vồn vả, mất tự nhiên gây cho khách hàng e ngại

Câu 10: Nếu nhiều khách hàng cùng đến cửa hàng một lúc, người bán hàng cần:

A. Để cho khách hàng tự do quan sát hàng hóa

B. Hỏi ngay khách hàng cần gì và nói “xin chờ giây lát”

C. Hỏi khách hàng cần gì rồi nhanh chóng trình diện sản phẩm khi khách hàng xem xét đồng thời quay sang phục vụ khách hàng khác

D. Chủ động gật đầu chào hoặc lướt mắt qua từng người và miệng nói “xin chờ giây lát”.

Câu 11: Hành động nào dưới đây là không đúng đối với người bán hàng:

A. Đưa ra những mặt tốt đẹp nhất của món hàng để che giấu những nhưọc điểm của sản phẩm

B. Người bán hàng không cần tỏ ra nâng niu những món hàng có giá trị thấp nhằm làm tăng giá trị của những món hàng có giá trị cao

C. Giới thiệu thêm những món hàng có giá bán cao hơn để tạo cảm giác giá bán rẻ đối với món hàng mà khách lựa chọn

D. Cả ba câu trên

Câu 12: Chăm sóc khách hàng là:

A. Cung cấp, thực hiện các điều kiện hoặc ước muốn, nguyện vọng của khách hàng nhằm làm cho khách hàng mãn nguyện

B. Cung cấp những dịch vụ vượt quá sự mong đợi của khách hàng nhằm làm khách hàng hài lòng

C. Các hoạt động làm hài lòng khách hàng để họ tiếp tục sử dụng dịch vụ, sản phẩm, hoặc truyền đạt những thông tin tốt cho khách hàng tiềm năng khác

D. Tất cả các câu trên đều là khái niệm về chăm sóc khách hàng

Câu 13: Chăm sóc khách hàng mang lại lợi ích cho:

A. Chính bản thân khách hàng

B. Chính bản thân nhân viên chăm sóc khách hàng

C. Cho tất cả các bộ phận trong công ty

D. Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 14: Chi phí thu hút một khách hàng mới nhiều gấp ……. chi phí để giữ một khách hàng cũ:

A. hai lần

B. ba lần

C. năm đến bảy lần

D. bảy đến mười lần

Câu 15: Nhân viên bảo vệ được thuê từ công ty bảo vệ bên ngoài được xem là:

A. Khách hàng bên ngoài của công ty

B. Khách hàng bên trong của công ty

C. Vừa là khách hàng bên ngoài, vừa là khách hàng bên trong

D. Không thể xác định là khách hàng bên ngoài hay bên trong

Câu 16: Loại khách hàng đòi hỏi thuộc loại người có tính khí:

A. Ưu tư

B. Điềm tĩnh

C. Nóng nảy

D. Linh hoạt

Câu 17: Dấu hiệu hiệu để nhận biết loại khách hàng đòi hỏi là:

A. Tỏ ra chuẩn mực, kín đáo

B. Ngại giao tiếp và không thích sự thay đổi

C. Thích xã giao và tạo sự chú ý

D. Thiếu kiên nhẫn, không thích chờ đợi

Câu 18: Những đặc điểm nào dưới đây không thuộc về loại khách hàng đòi hỏi:

A. Thiếu kiên nhẫn, không thích chờ đợi

B. Ít quan tâm đến những người xung quanh, chỉ tập trung vào công việc mình

C. Dễ bị kích động

D. Nói những điều không ăn nhập gì với vấn đề đang đề cập

Câu 19: Nguyên tắc giao tiếp dành cho loại khách hàng đòi hỏi là:

A. Nhanh chóng đi vào vấn đề, tập trung vào những dữ kiện, số liệu

B. Dành thời gian xã giao ban đầu trước khi đi vào vấn đề, tập trung vào giao tiếp hơn công việc

C. Kiên nhẫn, mềm mỏng, ân cần, tạo niềm tin và sự quan tâm

D. Tôn trọng các quy định, nguyên tắc, kiên nhẫn và chu đáo

Câu 20: Điều tuyệt đối tránh đối với loại khách hàng đòi hỏi là:

A. Đưa ra những câu hỏi cụ thể

B. Giữ vững lập trường của mình

C. Đưa ra nhiều sự chọn lựa

D. Dành thời gian xã giao ban đầu trước khi đi vào vấn đề, tập trung vào giao tiếp hơn công việc

Câu 21: Việc gửi thiệp và qua mừng sinh nhật dành cho các khách hàng thành viên của siêu thị Coop Mart là hoạt động chăm sóc khách hàng bằng cách:

A. Cung cấp dịch vụ vượt quá sự mong đợi của khách hàng

B. Phục vụ vượt hết khả năng đối với mỗi khách hàng

C. Khám phá ra cách thức phục vụ mới để mang lại niềm vui cho khách hàng

D. Làm tăng giá trị dịch vụ trong từng giao dịch

Câu 22: Nhà hàng Sinh Đôi tặng thêm dịch vụ truyền trực tiếp hình ảnh đám cưới lên mạng internet để cho người thân của khách hàng ở khắp nơi trên thế giới có thể chứng kiến cùng lúc là hoạt động chăm sóc khách hàng bằng cách:

A. Cung cấp dịch vụ vượt quá sự mong đợi của khách hàng

B. Phục vụ vượt hết khả năng đối với mỗi khách hàng

C. Khám phá ra cách thức phục vụ mới để mang lại niềm vui cho khách hàng

D. Làm tăng giá trị dịch vụ trong từng giao dịch

Câu 23: Chăm sóc khách hàng bằng cách cung cấp dịch vụ vượt quá sự mong đợi của khách hàng phải theo nguyên tắc:

A. Những dịch vụ nào được nhiều đối thủ cạnh tranh áp dụng thì chúng trở thành những chuẩn mực nhất định

B. Tạo mọi sự thuận lợi nhất cho khách hàng

C. Tập trung vào 6 yếu tố như giá trị tăng thêm, thông tin, tốc độ, giá bán, tặng thêm và tiên nghi

D. Khám phá ra những nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng để sáng tạo ra dịch vụ mới

Câu 24: Chọn ra câu sai từ các câu dưới đây:

A. Tin xấu lan truyền nhanh hơn tin tốt

B. Khi khách hàng không hài lòng về sản phẩm, họ có xu hướng phản ảnh lên cho doanh nghiệp chứ không nói cho người khác biết

C. Một khách hàng thất vọng về sản phẩm sẽ giải bày cho 20 người biêt nhưng khách hàng hài lòng chỉ chia sẻ cho 3 người biết

D. Chăm sóc khách hàng chính là tận dụng hiệu ứng lan truyền để quảng cáo về doanh nghiệp

Câu 25: Khách hàng thường không khiếu nại là vì:

A. Thiếu tin tưởng vào nhà cung cấp dịch vụ

B. Sợ phải chờ đợi

C. Sợ bị người khác đánh giá

D. Sợ không giải quyết được vấn đề

Câu 26: Ba hoạt dộng chính của chăm sóc khách hàng là:

A. Điện thoại thăm hỏi khách hàng, theo dõi và đảm bảo các lời hứa, giải quyết các khiếu nại của khách hàng

B. Thực hiện việc thăm hỏi khách hàng, cung cấp dịch vụ bảo hành, sửa chữa, giao hàng và lắp đặt sản phẩm

C. Giải quyết các trường hợp hàng hóa bị hỏng hóc, tư vấn kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng, đáp ứng những nhu cầu đặc biệt hoặc những yêu cầu mang tính ngoại lệ của khách hàng

D. Cung cấp những dịch vụ hậu mãi, theo dõi thái độ khách hàng và giữ gìn mối quan hệ khách hàng, sáng tạo ra những dịch vụ để chăm sóc và lôi kéo khách hàng

Câu 27: Hoạt động nào dưới đây trực thuộc hoạt động cung cấp những dịch vụ hậu mãi nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng:

A. Đo lường sự hài lòng của khách hàng

B. Cung cấp những dịch vụ vượt quá sự mong đợi của khách hàng

C. Xử lý các tình huống bức xúc của khách hàng

D. Cung cấp thêm các sản phẩm hỗ trợ các sản phẩm chính

Câu 28: Tạo ra mọi thuận lợi nhất cho khách hàng nhằm làm tăng mức độ hài lòng của khách hàng, doanh nghiệp phải:

A. Tạo cho khách hàng nhận thấy sự tiện nghi hay sự tiết kiệm từ dịch vụ tặng thêm mang lại

B. Luôn kiểm tra chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ của nhân viên dành cho khách

C. Sắp xếp giờ giấc, địa điểm, thủ tục thanh toán thuận lợi nhất cho khách hàng

D. Cả ba câu đều đúng

Câu 29: Doanh nghiệp thiết kế lực lượng bán hàng theo:

A. Khu vực địa lý, sản phẩm, khách hàng hoặc hỗn hợp

B. Quy định của pháp luật

C. Thời điểm tung sản phẩm

D. Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 30: Thiết kế lực lượng bán hàng theo khu vực địa lý khi:

A. Công ty có những khách hàng rất lớn

B. Công ty có rất nhiều loại sản phẩm khác nhau

C. Công ty có nhiều thị trường dàn trải

D. Vừa có nhiều thị trường dàn trải vừa có nhiều loại sản phẩm khác nhau

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý bán hàng có đáp án

Chủ đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý bán hàng có đáp án Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 17 Lượt thi
  • 45 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Sinh viên