Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 31

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 31

  • 30/08/2021
  • 45 Câu hỏi
  • 138 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 31. Tài liệu bao gồm 45 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Luật - Môn khác. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.4 9 Đánh giá
Cập nhật ngày

20/10/2021

Thời gian

50 Phút

Tham gia thi

0 Lần thi

Câu 1: Bệnh nguyên chính gây ra loét dạ dày tá tràng hiện nay là:

A. Do H.P

B. Tăng tiết

C. Tăng toan

D. Giảm toan

Câu 2: pH dịch vị khi đói:

A. > 5

B. 1,7 - 2

C. 3 - 5

D. > 7

Câu 3: Loét dạ dày tá tràng có tính chất đặc thù sau:

A. Do tăng acid dịch vị

B. Là một bệnh mang tính chất toàn thân

C. Là một bệnh mạn tính do HP gây ra

D. Là một bệnh cấp tính

Câu 4: Vi khuẩn H.P. có đặc tính sau:

A. Xoắn khuẩn gr (-)

B. Gram (+)

C. Xoắn khuẩn

D. Trực khuẩn

Câu 5: Vi khuẩn H.P là loại:

A. Kỵ khí tuyệt đối

B. Kỵ khí

C. Ái - kỵ khí

D. Ái khí tối thiểu

Câu 7: Vi khuẩn H.P tiết ra các men sau đây:

A. Urease

B. Catalase

C. Transaminase

D. A và B đúng

Câu 8: Các thuốc nào sau đây có thể gây lóet dạ dày tá tràng:

A. Paracétamol

B. Kháng viêm không stéroide

C. Amoxicilline

D. Chloramphénicol

Câu 9: Loét tá tràng thường gặp ở những trường hợp sau:

A. < 20 tuổi

B. Nữ > nam

C. > 60 tuổi

D. 20 - 30 tuổi

Câu 10: Loét dạ dày có đặc điểm chủ yếu sau:

A. Đau theo nhịp 3 kỳ

B. Đau theo nhịp 4 kỳ

C. Thường kèm theo vàng da vàng mắt

D. Bạch cầu đa nhân trung tính cao

Câu 11: Phương tiện chính để chẩn đoán loét dạ dày tá tràng hiện nay là:

A. Nội soi dạ dày tá tràng

B. Xét nghiệm máu

C. Phim dạ dày tá tràng có Baryte

D. Đo lượng acid dạ dày

Câu 12: Xét nghiệm nào sau đây dùng để phát hiện H.P:

A. Martin Petit

B. Bordet Wasseman

C. Waaler Rose

D. Clotest

Câu 13: Phân biệt loét tá tràng và viêm đường mật cần dựa vào:

A. Vị trí đau

B. Nội soi và siêu âm

C. Liên hệ với bữa ăn

D. Chụp phim bụng không sửa soạn

Câu 14: Biến chứng loét tá tràng không gặp:

A. Chảy máu

B. Ung thư hóa

C. Hẹp môn vị

D. Thủng

Câu 15: Khi nội soi dạ dày, trên 90% loét gặp ở vị trí sau:

A. Vùng thân vị

B. Mặt sau hành tá tràng

C. Mặt trước hành tá tràng

D. Câu B, C đúng

Câu 16: Biến chứng nào sau đây thường gặp trong loét dạ dày:

A. Thủng và chảy máu

B. Hẹp môn vị

C. Ung thư hoá

D. Ung thư gây hẹp môn vị

Câu 17: Trong biến chứng thủng dạ dày do loét thường có các yếu tố thuận lợi sau:

A. Do điều trị không đúng qui cách

B. Xảy ra sau khi ăn

C. Sau khi dùng các thuốc kháng viêm không steroide

D. Các câu trên đều đúng

Câu 20: Triệu chứng của hep môn vị:

A. Mửa ra thức ăn củ > 24 giờ

B. Dấu óc ách dạ dày sau ăn

C. Có dịch ứ trong dạ dày > 50ml

D. Đau nóng rát thường xuyên

Câu 21: Kháng sinh nào sau đây dùng để điều trị H.P:

A. Rifamicine

B. Bactrim

C. Chlorocide

D. Clarithromycine

Câu 22: Thuốc nào sau đây hiệu quả nhất trong điều trị loét:

A. Maalox

B. Phosphalugel

C. Cimetidine

D. Omeprazole

Câu 23: Để giảm loét tái phát do H.P. cần thực hiện các biện pháp sau:

A. Cử café

B. Tránh căng thẳng

C. Cần ăn nhẹ

D. Cử thuốc lá

Câu 25: Tác dụng chính của thuốc omeprazole là:

A. Trung hoà toan

B. Kháng choline

C. Kháng thụ thể H2

D. Kháng bơm proton

Câu 26: Liều dùng và liệu trình omeprazole trong điều trị loét dạ dày là:

A. 20mg/ng trong 2 tuần

B. 20mg/ng trong 3 tuần

C. 40mg/ng trong 5 tuần

D. 40mg/ng trong 6 tuần

Câu 27: Tác dụng và tác dụng phụ của Ranitidine trong điều trị loét dạ dày tá tràng là:

A. Trung hoà acid và gây liệt dương

B. Kháng tiết acid nhưng gây tăng men gan

C. Kháng thụ thể H2 và không có tác dụng phụ nào

D. Kháng thụ thể H2 và gây tăng men gan nhẹ

Câu 28: Trong điều trị loét dạ dày tá tràng omeprazole có lợi điểm hơn ranitidine là do những lí do sau:

A. Omeprazole tác dụng mạnh hơn Ranitidine

B. Omeprazole tác dụng mạnh và kéo dài hơn Ranitidine

C. Omeprazole ít tác dụng phụ hơn anitidine

D. Omeprazole ít gây dị ứng thuốc hơn ranitidine

Câu 29: Liều lượng và liệu trình điều trị của Omeprazole trong loét tá tràng là:

A. 20mg/ng trong 1 tuần

B. 20mg/ng trong 4 tuần

C. 40mg/ng trong 4 tuần

D. 40mg/ng trong 8 tuần

Câu 30: Sucralfate là thuốc có tác dụng sau trong điều trị loét dạ dày tá tràng:

A. Thuốc trung hoà acid dịch vị

B. Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày bằng cách tạo ra lớp trung hoà điện tích trên bề mặt ổ loét

C. Thuốc kháng tiết dịch vị

D. Thuốc băng niêm mạc dạ dày

Câu 31: Trên lâm sàng, đái máu đại thể cần phải chẩn đoán phân biệt với:

A. Đái ra dưỡng trấp

B. Đái ra Myoglobin

C. Tụ máu quanh thận

D. Xuất huyết niệu đạo

Câu 32: Nguyên nhân không do nhiễm trùng của đái ra máu đại thể:

A. Lao thận

B. Viêm bàng quang xuất huyết

C. Sỏi thận

D. Viêm thận bể thận cấp

Câu 33: Nguyên nhân nhiễm trùng của đái máu:

A. Ung thư thận

B. Chấn thương thận

C. Lao thận

D. Polype bàng quang

Câu 34: Nguyên nhân của đái máu đầu bãi:

A. Viêm cầu thận cấp

B. Viêm đài bể thận cấp

C. Viêm bàng quang xuất huyết

D. Viêm niệu đạo xuất huyết

Câu 35: Chẩn đoán xác định đái máu vi thể dựa vào:

A. Nghiệm pháp 3 cốc

B. Nghiệm pháp 2 cốc

C. Nghiệm pháp pha loãng nước tiểu

D. Nghiệm pháp cô đặc nước tiểu

Câu 36: Yếu tố quan trọng nhất để xác định đái máu từ cầu thận:

A. Bệnh nhân phù to

B. Protein niệu dương tính

C. Trụ hồng cầu

D. Tăng huyết áp

Câu 37: Đái máu do nguyên nhân viêm cầu thận mạn:

A. Thường có máu cục

B. Thường do di chuyển của sỏi tiết niệu sau khi gắng sức

C. Hay xảy ra trong đợt cấp của viêm đài bể thận mạn

D. Tất cả đều sai

Câu 38: Trong nghiệm pháp 3 cốc, chỉ có nước tiểu ở cốc đầu tiên đỏ thì tiêu điểm chảy máu:

A. Từ đài bể thận

B. Từ niệu quản

C. Từ bàng quang

D. Từ niệu đạo

Câu 39: Trong nghiệm pháp 3 cốc, chỉ có nước tiểu ở cốc cuối cùng đỏ thì tiêu điểm chảy máu:

A. Từ cầu thận

B. Từ đài bể thận

C. Từ niệu quản

D. Từ bàng quang

Câu 41: Phương pháp thích hợp nhất để chẩn đoán xác định đái máu vi thể ở tuyến cơ sở:

A. Đốt nước tiểu

B. Giấy thử nước tiểu

C. Đếm cặn Addis

D. Quay ly tâm nước tiểu

Câu 42: Trụ hồng cầu trong nước tiểu chứng tỏ rằng đái máu do:

A. Tổn thương ống thận cấp

B. Viêm đài bể thận cấp

C. Tổn thương bàng quang - niệu đạo

D. Tổn thương cầu thận

Câu 43: Bình thường, kết quả hồng cầu trong phương pháp đếm cặn Addis:

A. < 1000 HC/phút

B. < 2000 HC/phút

C. < 3000 HC/phút

D. < 5000 HC/phút

Câu 44: Chẩn đoán xác định đái máu có thể dựa vào:

A. Giấy thử nước tiểu

B. Tìm hồng cầu trong nước tiểu qua soi kính hiển vi

C. Đếm cặn Addis

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 45: Chẩn đoán xác định đái máu vi thể bằng phương pháp đếm cặn Addis:

A. > 1000 HC/phút

B. > 2000 HC/phút

C. > 5000 HC/phút

D. > 10000 HC/phút

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở có đáp án

Chủ đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở có đáp án Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 45 Câu hỏi
  • Sinh viên