Câu hỏi: Nguyên nhân của đái máu đầu bãi:

189 Lượt xem
30/08/2021
3.9 7 Đánh giá

A. Viêm cầu thận cấp

B. Viêm đài bể thận cấp

C. Viêm bàng quang xuất huyết

D. Viêm niệu đạo xuất huyết

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Trong biến chứng thủng dạ dày do loét thường có các yếu tố thuận lợi sau:

A. Do điều trị không đúng qui cách

B. Xảy ra sau khi ăn

C. Sau khi dùng các thuốc kháng viêm không steroide

D. Các câu trên đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Tác dụng và tác dụng phụ của Ranitidine trong điều trị loét dạ dày tá tràng là:

A. Trung hoà acid và gây liệt dương

B. Kháng tiết acid nhưng gây tăng men gan

C. Kháng thụ thể H2 và không có tác dụng phụ nào

D. Kháng thụ thể H2 và gây tăng men gan nhẹ

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Khi nội soi dạ dày, trên 90% loét gặp ở vị trí sau:

A. Vùng thân vị

B. Mặt sau hành tá tràng

C. Mặt trước hành tá tràng

D. Câu B, C đúng

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Trong điều trị loét dạ dày tá tràng omeprazole có lợi điểm hơn ranitidine là do những lí do sau:

A. Omeprazole tác dụng mạnh hơn Ranitidine

B. Omeprazole tác dụng mạnh và kéo dài hơn Ranitidine

C. Omeprazole ít tác dụng phụ hơn anitidine

D. Omeprazole ít gây dị ứng thuốc hơn ranitidine

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Để giảm loét tái phát do H.P. cần thực hiện các biện pháp sau:

A. Cử café

B. Tránh căng thẳng

C. Cần ăn nhẹ

D. Cử thuốc lá

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Bình thường, kết quả hồng cầu trong phương pháp đếm cặn Addis:

A. < 1000 HC/phút

B. < 2000 HC/phút

C. < 3000 HC/phút

D. < 5000 HC/phút

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 31
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 45 Câu hỏi
  • Sinh viên