Câu hỏi: Biến chứng loét tá tràng không gặp:

184 Lượt xem
30/08/2021
4.0 5 Đánh giá

A. Chảy máu

B. Ung thư hóa

C. Hẹp môn vị

D. Thủng

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Nguyên nhân không do nhiễm trùng của đái ra máu đại thể:

A. Lao thận

B. Viêm bàng quang xuất huyết

C. Sỏi thận

D. Viêm thận bể thận cấp

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Vi khuẩn H.P là loại:

A. Kỵ khí tuyệt đối

B. Kỵ khí

C. Ái - kỵ khí

D. Ái khí tối thiểu

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Liều lượng và liệu trình điều trị của Omeprazole trong loét tá tràng là:

A. 20mg/ng trong 1 tuần

B. 20mg/ng trong 4 tuần

C. 40mg/ng trong 4 tuần

D. 40mg/ng trong 8 tuần

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Sucralfate là thuốc có tác dụng sau trong điều trị loét dạ dày tá tràng:

A. Thuốc trung hoà acid dịch vị

B. Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày bằng cách tạo ra lớp trung hoà điện tích trên bề mặt ổ loét

C. Thuốc kháng tiết dịch vị

D. Thuốc băng niêm mạc dạ dày

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Tác dụng và tác dụng phụ của Ranitidine trong điều trị loét dạ dày tá tràng là:

A. Trung hoà acid và gây liệt dương

B. Kháng tiết acid nhưng gây tăng men gan

C. Kháng thụ thể H2 và không có tác dụng phụ nào

D. Kháng thụ thể H2 và gây tăng men gan nhẹ

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Bình thường, kết quả hồng cầu trong phương pháp đếm cặn Addis:

A. < 1000 HC/phút

B. < 2000 HC/phút

C. < 3000 HC/phút

D. < 5000 HC/phút

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 31
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 45 Câu hỏi
  • Sinh viên