Trắc nghiệm ôn thi công chức ngành Thuế có đáp án - Phần 4

Trắc nghiệm ôn thi công chức ngành Thuế có đáp án - Phần 4

  • 30/08/2021
  • 30 Câu hỏi
  • 40 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Trắc nghiệm ôn thi công chức ngành Thuế có đáp án - Phần 4. Tài liệu bao gồm 30 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Trắc nghiệm công chức. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.6 9 Đánh giá
Cập nhật ngày

16/10/2021

Thời gian

30 Phút

Tham gia thi

0 Lần thi

Câu 1: Những trường hợp nào thì con của đối tượng nộp thuế được xác định là người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh?

A. Con trên 18 tuổi nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động;

B. Con dưới 18 tuổi;

C. Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định (mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng).

D. Tất cả các trường hợp trên;

Câu 2: Trường hợp nhiều người cùng tham gia kinh doanh trong một đăng ký kinh doanh thì thu nhập chịu thuế của mỗi người được xác định theo nguyên tắc nào:

A. Tính theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;

B. Tính theo thoả thuận giữa các cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;

C. Tính bằng số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân;

D. Một trong các nguyên tắc trên.

Câu 3: Thu nhập nào thuộc thu nhập từ đầu tư vốn:

A. Tiền lãi cho vay;

B. Lợi tức cổ phần;

C. Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ trái phiếu Chính phủ;

D. Tất cả các khoản thu nhập trên;

Câu 4: Thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế: 

A. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

B. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

C. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất;

D. Tất cả các khoản thu nhập trên;

Câu 5: Thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế?

A. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

B. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

C. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

D. Tất cả các khoản thu nhập trên;

Câu 6: Thu nhập nào được miễn thuế TNCN?

A. Thu nhập từ đầu tư vốn;

B. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;

C. Thu nhập từ trúng thưởng;

D. Thu nhập từ bản quyền;

Câu 7: Thu nhập nào được miễn thuế TNCN?

A. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;

B. Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;

C. Thu nhập từ kiều hối;

D. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

Câu 8: Thu nhập nào được miễn thuế thu nhập cá nhân?

A. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

B. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả;

C. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;

D. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;

Câu 9: Trường hợp nào thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế:

A. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng. 

B. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể.

C. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

D. Tất cả các khoản thu nhập trên;

Câu 12: Quy định về giảm trừ gia cảnh được thực hiện:

A. Với người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm

B. Với người phụ thuộc là 19,2 triệu đồng /năm.

C. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ 1 lần vào một người nộp thuế.

D. Câu a và c

Câu 13: Luật thuế TNCN quy định, đối tượng nộp thuế TNCN là:

A. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài

B. Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

C. Cả a và b

D. Không phải các trường hợp trên

Câu 14: Theo quy định hiện hành thì:

A. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện phải nộp thuế TNCN theo quy định của Luật thuế TNCN.

B. Hộ gia đình, cá nhân có thu nhập từ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế TNDN.

C. Cá nhân có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

D. Cả a và b

Câu 15: Thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn không bao gồm:

A. Lợi tức cổ phần

B. Lãi tiền cho vay

C. Lãi từ chuyển nhượng chứng khoán

D. Cả a, b và c

Câu 16: Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản là:

A. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất

B. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng nhà ở

C. Thu nhập từ chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước mà Nhà nước cho thuê.

D. Cả a,b và c

Câu 17: Thu nhập chịu thuế TNCN từ trúng thưởng là:

A. Thu nhập từ trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại của các doanh nghiệp có đăng ký trước hoạt động khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.

B. Thu nhập từ trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino.

C. Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng

D. Cả a, b và c

Câu 18: Thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền là:

A. Thu nhập từ bản quyền tác giả, tác phẩm văn học, âm nhạc

B. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu thương mại.

C. Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ

D. Cả a,b và c

Câu 19: Thu nhập không thuộc diện chịu thuế TNCN:

A. Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản

B. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, cha mẹ với con cái, ông bà nội ngoại với cháu ruột

C. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu được Nhà nước phòng tặng như: Anh hùng LLVTND, Anh hùng Lao động, Nhà giáo nhân dân

D. Cả a, b và c

Câu 20: Người nộp thuế TNCN gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì theo quy định:

A. Được miễn thuế TNCN phải nộp tương ứng với mức độ thiệt hại.

B. Được xét giảm thuế TNCN tương ứng với mức độ thiệt hại, số thuế được giảm không vượt quá số thuế phải nộp

C. Không câu trả lời nào trên là đúng

Câu 21: Kỳ tính thuế TNCN với cá nhân cư trú được quy định:

A. Kỳ tính thuế theo quý áp dụng với thu nhập từ kinh doanh

B. Kỳ tính thuế theo năm áp dụng với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công.

C. Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh áp dụng với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.

D. Câu b và c

Câu 22: Cá nhân được hoàn thuế TNCN trong trường hợp:

A. Có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp

B. Đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa tới mức phải nộp thuế

C. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

D. Cả a,b và c

Câu 23: Theo quy định của Luật thuế TNCN, thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân cư trú được xác định:

A. Doanh thu trừ (-) các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong ký tính thuế

B. Doanh thu trừ(-) các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế trừ(-) Các khoản giảm trừ gia cảnh.

C. Không phải các phương án trên

Câu 24: Thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền là:

A. Là toàn bộ phần thu nhập nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.

B. Là thu nhập nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sử hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên theo từng hợp đồng.

C. Là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sử hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.

D. Không phải theo các phương án trên

Câu 25: Thu nhập chịu thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng được xác định: 

A. Là toàn bộ giá trị tài sản thừa kế, quà tặng nhận được theo từng lần phát sinh

B. Là phần giá trị của tài sản thừa kế, quà tặng từ 10 triệu đồng trở lên theo từng lần phát sinh

C. Là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng nhận được theo từng lần phát sinh.

D. Không phải theo các phương án trên.

Câu 26: Theo quy định của Luật thuế TNCN, người phụ thuộc của người nộp thuế không bao gồm:

A. Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động.

B. Con thành niên đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề không có thu nhập.

C. Bố mẹ trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng không có thu nhập

D. Câu a và b

Câu 27: Luật thuế TNCN quy định, các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo, quỹ khuyến học:

A. Được trừ vào tất cả các loại thu nhập của cá nhân cư trú trước khi tính thuế

B. Được trừ vào thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh của cá nhân cư trú trước khi tính thuế

C. Chỉ được trừ vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú trước khi tính thuế.

D. Câu a và c

Câu 28: Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định:

A. Doanh thu nhân (x) thuế suất thuế TNCN tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định. 

B. [Doanh thu trừ(-) Các khoản chi phí hợp lý] nhân(x) thuế suất thuế TNCN tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề.

C. [Doanh thu trừ(-) Các khoản chi phí hợp lý trừ(-) Các khoản giảm trừ gia cảnh] nhân(x) thuế suất thuế TNCN tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề. 

D. Không câu trả lời nào trên là đúng

Câu 29: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định:

A. Thu nhập chịu thuế nhân (x) biểu thuế suất luỹ tiến từng phần

B. Thu nhập chịu thuế nhân (x) thuế suất 20%

C. [Thu nhập chịu thuế trừ (-) Giảm trừ gia cảnh] nhân (x) thuế suất 20%

D. [Thu nhập chịu thuế trừ (-) Giảm trừ gia cảnh trừ (-) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo] nhân (x) thuế suất 20%.

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi công chức ngành Thuế có đáp án

Chủ đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi công chức ngành Thuế có đáp án Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Người đi làm