Câu hỏi: Thu nhập chịu thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng được xác định: 

182 Lượt xem
30/08/2021
3.8 9 Đánh giá

A. Là toàn bộ giá trị tài sản thừa kế, quà tặng nhận được theo từng lần phát sinh

B. Là phần giá trị của tài sản thừa kế, quà tặng từ 10 triệu đồng trở lên theo từng lần phát sinh

C. Là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng nhận được theo từng lần phát sinh.

D. Không phải theo các phương án trên.

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Thu nhập không thuộc diện chịu thuế TNCN:

A. Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản

B. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, cha mẹ với con cái, ông bà nội ngoại với cháu ruột

C. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu được Nhà nước phòng tặng như: Anh hùng LLVTND, Anh hùng Lao động, Nhà giáo nhân dân

D. Cả a, b và c

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Trường hợp nhiều người cùng tham gia kinh doanh trong một đăng ký kinh doanh thì thu nhập chịu thuế của mỗi người được xác định theo nguyên tắc nào:

A. Tính theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;

B. Tính theo thoả thuận giữa các cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;

C. Tính bằng số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân;

D. Một trong các nguyên tắc trên.

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Người nộp thuế TNCN gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì theo quy định:

A. Được miễn thuế TNCN phải nộp tương ứng với mức độ thiệt hại.

B. Được xét giảm thuế TNCN tương ứng với mức độ thiệt hại, số thuế được giảm không vượt quá số thuế phải nộp

C. Không câu trả lời nào trên là đúng

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Thu nhập nào được miễn thuế thu nhập cá nhân?

A. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

B. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả;

C. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;

D. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định:

A. Thu nhập chịu thuế nhân (x) biểu thuế suất luỹ tiến từng phần

B. Thu nhập chịu thuế nhân (x) thuế suất 20%

C. [Thu nhập chịu thuế trừ (-) Giảm trừ gia cảnh] nhân (x) thuế suất 20%

D. [Thu nhập chịu thuế trừ (-) Giảm trừ gia cảnh trừ (-) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo] nhân (x) thuế suất 20%.

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Luật thuế TNCN quy định, đối tượng nộp thuế TNCN là:

A. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài

B. Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

C. Cả a và b

D. Không phải các trường hợp trên

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm ôn thi công chức ngành Thuế có đáp án - Phần 4
Thông tin thêm
  • 2 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Người đi làm