Câu hỏi: Luật thuế TNCN quy định, đối tượng nộp thuế TNCN là:
A. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài
B. Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
C. Cả a và b
D. Không phải các trường hợp trên
Câu 1: Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng bao nhiêu % trên giá chuyển nhượng?
A. 1%
B. 2%
C. 3%
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Quy định về giảm trừ gia cảnh được thực hiện:
A. Với người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm
B. Với người phụ thuộc là 19,2 triệu đồng /năm.
C. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ 1 lần vào một người nộp thuế.
D. Câu a và c
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Thu nhập nào được miễn thuế thu nhập cá nhân?
A. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
B. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả;
C. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
D. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Những trường hợp nào thì con của đối tượng nộp thuế được xác định là người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh?
A. Con trên 18 tuổi nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động;
B. Con dưới 18 tuổi;
C. Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định (mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng).
D. Tất cả các trường hợp trên;
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Cá nhân được hoàn thuế TNCN trong trường hợp:
A. Có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp
B. Đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa tới mức phải nộp thuế
C. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
D. Cả a,b và c
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền là:
A. Là toàn bộ phần thu nhập nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
B. Là thu nhập nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sử hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên theo từng hợp đồng.
C. Là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sử hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
D. Không phải theo các phương án trên
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm ôn thi công chức ngành Thuế có đáp án - Phần 4
- 2 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi công chức ngành Thuế có đáp án
- 442
- 1
- 30
-
52 người đang thi
- 684
- 0
- 30
-
32 người đang thi
- 484
- 3
- 30
-
72 người đang thi
- 304
- 0
- 30
-
98 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận