Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương - Phần 6

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương - Phần 6

  • 30/08/2021
  • 24 Câu hỏi
  • 238 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương - Phần 6. Tài liệu bao gồm 24 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Môn đại cương. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

2.6 5 Đánh giá
Cập nhật ngày

21/10/2021

Thời gian

30 Phút

Tham gia thi

4 Lần thi

Câu 3: Mặt phẳng (P) rộng vô hạn, tích điện đều với mật độ điện mặt σ. Cường độ điện trường do mặt phẳng này gây ra tại điểm M trong không khí, cách (P) một khoảng a được tính bởi biểu thức nào sau đây? 

A. \(E = \frac{\sigma }{{{\varepsilon _0}}}\)

B. \(E = \frac{2\sigma }{{{\varepsilon _0}}}\)

C. \(E = \frac{\sigma }{{{2\varepsilon _0}}}\)

D. \(E = \frac{\sigma }{{{2a\varepsilon _0}}}\)

Câu 5: Mặt phẳng (P) rộng vô hạn, tích điện đều với mật độ điện mặt σ, đặt trong không khí. Điện trường do mặt phẳng này gây ra tại những điểm ngoài mặt phẳng đó có đặc điểm gì?

A. Là điện trường đều. 

B. Tại mọi điểm, \(\overrightarrow E\) luôn vuông góc với (σ)

C. Độ lớn \(E = \frac{\sigma }{{2{\varepsilon _0}}}\)

D. A, B, C  đều  đúng.

Câu 8: Trong không khí có mặt phẳng (P) rất rộng tích điện đều, mật độ điện mặt σ > 0. Vectơ \(\overrightarrow E\) ở sát (P) có đặc điểm gì?

A. Độ lớn \(E = \frac{\sigma }{{2{\varepsilon _0}}}\) và hướng vuông góc ra xa (P)

B. Độ lớn \(E = \frac{2\sigma }{{{\varepsilon _0}}}\) và hướng vuông góc ra xa (P).

C. Độ lớn \(E = \frac{2\sigma }{{{\varepsilon _0}}}\) và hướng vuông góc vào (P). 

D. Độ lớn \(E = \frac{\sigma }{{2{\varepsilon _0}}}\) và hướng vuông góc vào (P). 

Câu 11: Điện tích Q phân bố đều trong thể tích khối cầu tâm O. Hằng số điện môi ở trong và ngoài quả cầu đều bằng nhau. Gọi r là khoảng cách từ điểm khảo sát đến tâm O. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ điện trường E do khối cầu này gây ra? 

A. Càng xa tâm O, cường độ điện trường E càng giảm. 

B. Bên trong khối cầu, E có biểu thức tính giống như của một điện tích điểm Q đặt tại O. 

C. Bên trong quả cầu, E giảm dần khi lại gần tâm O; bên ngoài quả cầu, E giảm dần khi ra xa tâm O. 

D. Càng xa tâm O, cường độ điện trường E càng tăng. 

Câu 15: Điện tích Q phân bố đều trong thể tích khối cầu tâm O, bán kính R. Gọi ρ là mật độ điện khối, \(\overrightarrow r\) là vectơ bán kính hướng từ tâm O đến điểm khảo sát. Biểu thức nào sau đây KHÔNG phải là biểu thức của vectơ cường độ điện trường \(\overrightarrow E\) do khối cầu này gây ra? 

A. \(\overrightarrow E = kQ\frac{{\overrightarrow r }}{{{r^3}}},\)  nếu r > R.

B. \(\overrightarrow E = kQ\frac{{\rho \overrightarrow r }}{{3{\varepsilon _0}}},\)  nếu r < R.

C. \(\overrightarrow E = kQ\frac{{\overrightarrow r }}{{3{R^3}}},\)  nếu r < R.

D. \(\overrightarrow E = kQ\frac{{\rho \overrightarrow r }}{{{\varepsilon _0}}},\)  nếu r = R.

Câu 22: Tấm điện môi phẳng, khá rộng, bề dày d, hai mặt song song và cách đều mặt phẳng Oxy, tích điện đều, mật độ điện khối ρ. Tính cường độ điện trường tại điểm M(2; 5; 0). 

A. \(E = \frac{{\rho d}}{{4{\varepsilon _0}}}\)

B. \(E = \frac{{\rho d}}{{{\varepsilon _0}\sqrt 2 }}\)

C. \(E = \frac{{\rho d}}{{2{\varepsilon _0}}}\)

D. E = 0.

Câu 24: Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích thử q trong điện trường, từ điểm M đến N có đặc điểm:

A. Không phụ thuộc vào hình dạng quĩ đạo.

B. Tỉ lệ với |q|.

C. Luôn bằng không, nếu M trùng với N.

D. A, B, C đều đúng. 

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương có đáp án

Chủ đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương có đáp án Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 4 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 24 Câu hỏi
  • Sinh viên