Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương - Phần 2

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương - Phần 2

  • 30/08/2021
  • 25 Câu hỏi
  • 332 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương - Phần 2. Tài liệu bao gồm 25 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Môn đại cương. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.5 10 Đánh giá
Cập nhật ngày

21/10/2021

Thời gian

30 Phút

Tham gia thi

2 Lần thi

Câu 1: Tụ điện C1 = 12,0 μF ghép với tụ điện C2 được Ctđ = 4,0 μF. Điện dung C2 và cách ghép là: 

A. 24,0 μF; nối tiếp.

B. 8 μF; nối tiếp.

C. C2 = 8 μF; song song.

D. 6,0 μF; nối tiếp. 

Câu 6: Tụ điện phẳng không khí, diện tích mỗi bản là 100cm2, khoảng cách giữa hai bản là 8,86mm, được mắc vào nguồn một chiều U = 17,72V. Cho hằng số điện ε0 = 8,86.10 –12 C2 /Nm2. Phát biểu nào sau đây là SAI?

A. Điện dung của tụ điện C = 10 –5 μF

B. Cường độ điện trường trong lòng tụ điện là E = 2000V/m

C. Điện tích của tụ là Q = 177,2.10 –12 C

D. Năng lượng của tụ là 177,2.10 –6 J. 

Câu 12: Xét các điểm ở bên mgoài, sát mặt vật dẫn cân bằng điện. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Chúng có cùng điện thế.

B. Chúng có cùng độ lớn cường độ điện trường.

C. Chỗ nào lồi hơn, điện thế cao hơn.

D. Chỗ nào lồi hơn, điện thế thấp hơn

Câu 13: Dùng sợi chỉ thả viên bi nhỏ nhiễm điện âm chui qua lỗ thủng nhỏ để tiếp xúc với mặt trong của vỏ cầu kim loại khá to chưa nhiễm điện (hình 5.5), rồi kéo viên bi ra thì vỏ cầu có:

A. Điện tích (+) ở mặt trong, điện tích (–) ở mặt ngoài.

B. Điện tích (–) ở mặt ngoài, mặt trong không có điện tích.

C. Điện tích (–) ở mặt trong, điện tích (+) ở ngoài.

D. Điện tích âm cả ở mặt trong và mặt ngoài.

Câu 18: Ba tụ điện cùng điện dung C0, ghép thành bộ. Cách ghép nào sau đây thì điện dung tương đương của bộ sẽ lớn hơn C0?

A. Hai cái mắc nối tiếp rồi mắc song song với cái thứ 3.

B. Hai cái mắc song song rồi mắc nối tiếp với cái thứ 3. 

C. Ba cái mắc song song. 

D. Có 2 trong 3 đáp án kia đúng. 

Câu 20: Tụ điện phẳng không khí, cô lập, diện tích mỗi bản là S, khoảng cách giữa hai bản là d. Tích điện tích Q cho tụ. Dời hai bản ra một đoạn x (điện tích không bị mất đi), độ biến thiên năng lượng của tụ điện là:

A. \(\Delta E = \frac{{{Q^2}x}}{{{\varepsilon _0}S}}\)

B. \(\Delta E =- \frac{{{Q^2}x}}{{{\varepsilon _0}S}}\)

C. \(\Delta E =- \frac{{{Q^2}x}}{{{2\varepsilon _0}S}}\)

D. \(\Delta E =\frac{{{Q^2}x}}{{{2\varepsilon _0}S}}\)

Câu 21: Ghép thế nào, mấy tụ điện loại 22V–10μF để thay thế một tụ điện loại 220V–5μF?

A. 4 dãy //, mỗi dãy 12 cái.

B. 5 dãy //, mỗi dãy 10 cái.

C. 5 dãy //, mỗi dãy 8 cái.

D. 2 dãy //, mỗi dãy 10 cái. 

Câu 22: Tụ điện phẳng không khí, diện tích mỗi bản là S, khoảng cách giữa 2 bản là d. Người ta đưa vào giữa 2 bản một tấm điện môi có hệ số điện môi ε, bề dày a < d, đồng dạng và cùng diện tích với 2 bản. Điện dung của tụ bây giờ:

A. \(C = \frac{{\varepsilon {\varepsilon _0}S}}{d}\)

B. \(C = \frac{{\varepsilon {\varepsilon _0}S}}{d-a}\)

C. \(C = \frac{{\varepsilon {\varepsilon _0}S}}{{\varepsilon d + (1 - \varepsilon )a}}\)

D. \(C = \frac{{\varepsilon {\varepsilon _0}S}}{d+a}\)

Câu 23: Điện trở R của một đoạn dây dẫn đồng chất tiết diện đều có đặc điểm:

A. Tỷ lệ thuận với điện trở suất của vật liệu.

B. Tỷ lệ nghịch với nhiệt độ của dây.

C. Tỷ lệ thuận với đường kính tiết diện dây.

D. Tỷ lệ nghịch với chiều dài dây.

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương có đáp án

Chủ đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương có đáp án Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 2 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên