Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Văn thư lưu trữ - Phần 4

Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Văn thư lưu trữ - Phần 4

  • 30/08/2021
  • 30 Câu hỏi
  • 38 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Văn thư lưu trữ - Phần 4. Tài liệu bao gồm 30 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Trắc nghiệm công chức. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

4.0 6 Đánh giá
Cập nhật ngày

16/10/2021

Thời gian

30 Phút

Tham gia thi

1 Lần thi

Câu 2: Theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV, Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức và đơn vị vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định nào sau đây?

A. Theo quy định của Bộ Công an

B. Theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an

C. Theo quy định và hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

D. Theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

Câu 3: Việc Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan được thực hiện theo quy định nào sau đây?

A. Thông tư số 01/2011/TTBNV

B. Thông tư số 55/2005/TTLTBNV-VPCP

C.  Thông tư số 07/2012/TTBNV

D. Nghị định 110/2004/NĐ-CP

Câu 4: Thông tư số 07/2012/TT-BNV có hiệu lực từ ngày tháng, năm, nào?

A. Ngày 01 tháng 12 năm 2012

B. Ngày 07 tháng 01 năm 2013

C. Có hiệu lực kể từ ngày ký

D. Kể từ ngày đăng công báo

Câu 5: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi là trách nhiệm của ai trong cơ quan?

A. Chánh Văn phòng (trưởng phòng hành chính)

B. Chuyên viên Văn phòng

C. Văn phòng (Phòng hành chính)

D. Văn thư

Câu 6: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, việc theo dõi việc chuyển phát văn bản đến là trách nhiệm của ai trong cơ quan?

A. Chánh Văn phòng (trưởng phòng hành chính)

B. Chuyên viên Văn phòng

C. Công chức, viên chức được thủ trưởng phân công

D. Văn thư

Câu 7: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Việc đăng ký, chuyển giao văn bản đi, văn bản đến được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

A. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành họặc chuyển giao trong ngày làm việc

B. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành họặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo

C. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành họặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất hai ngày làm việc

D. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo

Câu 8: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Việc đăng ký chuyển giao văn bản "Khẩn" đến được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây? 

A. Phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được 

B. Phải được đăng ký, chuyển giao ngay sau khi nhận được

C. Phải được đăng ký, phát hành họặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo

D. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành họặc chuyển giao trong ngày làm việc

Câu 9: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Việc đăng ký chuyển giao văn bản "Khẩn" đi được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây? 

A. Phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được

B. Phải được hoàn thành thủ tục phát hành ngay sau khi văn bản được ký

C. Phải được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi văn bản được ký

D. Phải được đăng ký, chuyển giao ngay sau khi văn bản được ký

Câu 10: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Trách nhiệm lập hồ sơ công việc được giao thuộc nhiệm vụ của ai trong cơ quan?

A. Người được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, tổ chức

B. Văn thư

C.  Văn thư cơ quan, tổ chức

D. Chuyên viên 

Câu 11: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Nguyên tắc về quản lý, đăng ký văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định nào sau đây?

A. Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư này

B. Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước

C. Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành

D. Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Công an

Câu 12: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Nguyên tắc về hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào lưu trữ cơ quan phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?

A. Phải đủ thành phần, đúng thời hạn quy định

B. Phải đủ đúng phần, thời hạn, thủ tục quy định

C. Phải đủ thành phần, đúng thời hạn và thủ tục quy định

D. Phải đủ thành phần, đúng thời hạn

Câu 13: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải thực hiện những công việc nào sau đây?

A. Phải kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận

B. Phải kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong và đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận

C. Phải kiểm tra số lượng dấu niêm phong , kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận

D. Phải kiểm tra tình trạng bì, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận

Câu 14: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Trường hợp phát hiện thiếu, mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn thì Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải báo cáo cho ai? 

A. Phải báo cáo ngay người có trách nhiệm; trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người chuyển văn bản

B. Phải báo cáo ngay Chánh Văn phòng (Trưởng phòng HCTH)

C. Phải báo cáo ngay với Trưởng phòng

D. Phải báo cáo ngay Thủ trưởng cơ quan và lập biên bản với người chuyển văn bản

Câu 15: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Trường hợp văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì (đối với bì văn bản có đóng dấu “Hỏa tốc” hẹn giờ), thì Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải báo cáo cho ai?

A. Phải báo cáo ngay Chánh Văn phòng (Trưởng phòng HCTH)

B. Phải báo cáo ngay người có trách nhiệm

C. Phải báo cáo ngay người có trách nhiệm; trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người chuyển văn bản

D. Phải báo cáo ngay Thủ trưởng cơ quan và lập biên bản với người chuyển văn bản

Câu 16: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, nếu Văn thư phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho ai? 

A. Thông báo cho nơi gửi văn bản

B. Thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết

C. Thông báo cho người có trách nhiệm xem xét, giải quyết

D. Thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo cho trưởng phòng giải quyết

Câu 17: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Những loại văn bản đến nào sau đây văn thư không được bóc bì?

A. Gửi đích danh cá nhân và các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, tổ chức 

B. Có đóng dấu chỉ các mức độ mật hoặc gửi đích danh cá nhân và các tổ chức

C. Có đóng dấu chỉ các mức độ mật hoặc gửi đích danh cá nhân và các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, tổ chức

D. Có đóng dấu chỉ các mức độ mật hoặc gửi đích danh cá nhân trong cơ quan

Câu 18: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Những loại văn bản đến nào văn thư phải bóc bì?

A. Các bì văn bản đến gửi cho cơ quan, tổ chức

B. Các bì văn bản đến gửi đích danh cá nhân và các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, tổ chức

C. Các bì văn bản đến có đóng dấu chỉ các mức độ mật hoặc gửi đích danh cá nhân trong cơ quan

D. Các bì văn bản đến gửi cho tổ chức trong cơ quan, đơn vị

Câu 19: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Việc bóc bì văn bản mật được thực hiện theo quy định nào sau đây?

A. Thông tư số 01/2011/TTBNV 

B. Thông tư số 12/2002/TTBCA

C.  Nghị định số 33/2002/NĐCP 

D. Nghị định số 58/2001/NĐCP

Câu 20: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Những loại bì văn bản đến nào sau đây phải bóc trước để giải quyết?

A. Những bì có đóng dấu chỉ các mức độ khẩn

B. Những bì có đóng dấu mật

C. Những bì gửi theo chế độ chuyển phát nhanh

D. Những bì có đóng dấu chỉ các mức độ khẩn và mật

Câu 21: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Đối với những loại văn bản đến nào cần phải giữ lại bì để làm bằng chứng?

A. Đơn, thư khiếu nại, tố cáo hoặc những văn bản đến mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng

B. Đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần phải kiểm tra, xác minh một điểm gì đó hoặc những văn bản đến mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng

C. Đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần phải kiểm tra, xác minh một điểm gì đó thì giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng

D. Đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản có dấu khẩn, mật hoặc những văn bản đến mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng

Câu 22: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Văn bản đến bằng hình thức nào sau đây phải đăng ký vào sổ tại văn thư?

A. Văn bản gửi trực tiếp

B. Tất cả văn bản đến thuộc diện đăng ký tại Văn thư

C. Văn bản đến theo đường Bưu điện

D. Văn bản gửi trực tiếp và nhận trực tiếp

Câu 23: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Những văn bản đến nào sau đây không thuộc diện đăng ký tại văn thư?

A.  Văn bản gửi đích danh cho tổ chức đoàn thể, đơn vị hoặc cá nhân thì chuyển cho nơi nhận mà không phải đóng đấu “Đến”

B. Những văn bản đến không thuộc diện văn bản mật thì chuyển cho nơi nhận mà không phải đóng đấu “Đến”

C. Những văn bản đến không thuộc diện chuyển phát nhanh thì chuyển cho nơi nhận mà không phải đóng đấu “Đến”

D. Văn bản gửi đích danh cho cá nhân thì chuyển cho nơi nhận mà không phải đóng đấu “Đến"

Câu 26: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Việc đăng ký văn bản đến bằng những hình thức nào sau đây được thực hiện đúng?

A. Đăng ký bằng Sổ đăng ký văn bản đến hoặc Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến trên máy vi tính

B. Bằng Sổ (bản giấy) và phần mềm trên máy vi tính

C. Bằng phần mềm trên máy vi tính

D. Bằng cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến trên phần mềm máy vi tính

Câu 28: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Trong một năm số lượng văn bản đến bao nhiêu thì phải lập ba sổ đăng ký văn bản đến?

A. Từ 1500 đến dưới 2500

B. Từ 2000 đến dưới 3000

C. Từ 2000 đến dưới 4000

D. Từ 2000 đến dưới 5000

Câu 29: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Trên 5000 văn bản đến trong một năm thì phải lập các sổ nào sau đây cho phù hợp?

A. Lập các sổ đăng ký chi tiết theo nhóm cơ quan giao dịch nhất định và Số đăng ký văn bản mật đến

B. Lập các sổ đăng ký chi tiết theo lĩnh vực nhất định và Sổ đăng ký văn bản mật đến

C. Lập các sổ đăng ký chi tiết theo nhóm cơ quan và Sổ đăng ký văn bản mật đến

D. Lập các sổ đăng ký chi tiết theo nhóm cơ quan giao dịch nhất định

Câu 30: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Đối với các cơ quan, tổ chức nào sau đây thì phải lập thêm các "Sổ đăng ký yêu cầu dịch vụ" theo quy định của pháp luật?

A. Cơ quan, tổ chức hàng năm tiếp nhận, giải quyết số lượng lớn yêu cầu dịch vụ hành chính công

B. Cơ quan, tổ chức hàng năm tiếp nhận, giải quyết số lượng lớn yêu cầu dịch vụ hành chính công hoặc các yêu cầu, đề nghị khác của cơ quan, tổ chức và công dân

C. Cơ quan, tổ chức hàng năm tiếp nhận, giải quyết số lượng lớn hoặc các yêu cầu, đề nghị khác của cơ quan, tổ chức và công dân 

D. Cơ quan, tổ chức hàng năm tiếp nhận, giải quyết số lượng lớn yêu cầu dịch vụ hành chính công hoặc đơn thư, kiến nghị khác của tổ chức và công dân

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Văn thư lưu trữ

Chủ đề: Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Văn thư lưu trữ Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 1 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Người đi làm