Câu hỏi: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, nếu Văn thư phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho ai?
A. Thông báo cho nơi gửi văn bản
B. Thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết
C. Thông báo cho người có trách nhiệm xem xét, giải quyết
D. Thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo cho trưởng phòng giải quyết
Câu 1: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Mẫu dấu “Đến” thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số mấy?
A. Phụ lục số V
B. Phụ lục số III
C. Phụ lục số II
D. Phụ lục số I
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Trên 5000 văn bản đến trong một năm thì phải lập các sổ nào sau đây cho phù hợp?
A. Lập các sổ đăng ký chi tiết theo nhóm cơ quan giao dịch nhất định và Số đăng ký văn bản mật đến
B. Lập các sổ đăng ký chi tiết theo lĩnh vực nhất định và Sổ đăng ký văn bản mật đến
C. Lập các sổ đăng ký chi tiết theo nhóm cơ quan và Sổ đăng ký văn bản mật đến
D. Lập các sổ đăng ký chi tiết theo nhóm cơ quan giao dịch nhất định
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Nguyên tắc về quản lý, đăng ký văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định nào sau đây?
A. Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư này
B. Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước
C. Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành
D. Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Công an
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Trong một năm số lượng văn bản đến bao nhiêu thì phải lập hai sổ đăng ký văn bản đến?
A. Trên 1000 văn bản
B. Dưới 2000 văn bản
C. 3000 văn bản
D. 3500 văn bản
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải thực hiện những công việc nào sau đây?
A. Phải kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận
B. Phải kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong và đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận
C. Phải kiểm tra số lượng dấu niêm phong , kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận
D. Phải kiểm tra tình trạng bì, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Việc đăng ký văn bản đến bằng những hình thức nào sau đây được thực hiện đúng?
A. Đăng ký bằng Sổ đăng ký văn bản đến hoặc Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến trên máy vi tính
B. Bằng Sổ (bản giấy) và phần mềm trên máy vi tính
C. Bằng phần mềm trên máy vi tính
D. Bằng cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến trên phần mềm máy vi tính
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Văn thư lưu trữ - Phần 4
- 3 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Văn thư lưu trữ
- 484
- 13
- 29
-
31 người đang thi
- 480
- 16
- 30
-
42 người đang thi
- 346
- 8
- 30
-
75 người đang thi
- 324
- 6
- 30
-
88 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận