Câu hỏi: Thông tư số 07/2012/TT-BNV có hiệu lực từ ngày tháng, năm, nào?
A. Ngày 01 tháng 12 năm 2012
B. Ngày 07 tháng 01 năm 2013
C. Có hiệu lực kể từ ngày ký
D. Kể từ ngày đăng công báo
Câu 1: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải thực hiện những công việc nào sau đây?
A. Phải kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận
B. Phải kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong và đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận
C. Phải kiểm tra số lượng dấu niêm phong , kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận
D. Phải kiểm tra tình trạng bì, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Trách nhiệm lập hồ sơ công việc được giao thuộc nhiệm vụ của ai trong cơ quan?
A. Người được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, tổ chức
B. Văn thư
C. Văn thư cơ quan, tổ chức
D. Chuyên viên
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Nguyên tắc về hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào lưu trữ cơ quan phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A. Phải đủ thành phần, đúng thời hạn quy định
B. Phải đủ đúng phần, thời hạn, thủ tục quy định
C. Phải đủ thành phần, đúng thời hạn và thủ tục quy định
D. Phải đủ thành phần, đúng thời hạn
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Đối với các cơ quan, tổ chức nào sau đây thì phải lập thêm các "Sổ đăng ký yêu cầu dịch vụ" theo quy định của pháp luật?
A. Cơ quan, tổ chức hàng năm tiếp nhận, giải quyết số lượng lớn yêu cầu dịch vụ hành chính công
B. Cơ quan, tổ chức hàng năm tiếp nhận, giải quyết số lượng lớn yêu cầu dịch vụ hành chính công hoặc các yêu cầu, đề nghị khác của cơ quan, tổ chức và công dân
C. Cơ quan, tổ chức hàng năm tiếp nhận, giải quyết số lượng lớn hoặc các yêu cầu, đề nghị khác của cơ quan, tổ chức và công dân
D. Cơ quan, tổ chức hàng năm tiếp nhận, giải quyết số lượng lớn yêu cầu dịch vụ hành chính công hoặc đơn thư, kiến nghị khác của tổ chức và công dân
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Đối với những loại văn bản đến nào cần phải giữ lại bì để làm bằng chứng?
A. Đơn, thư khiếu nại, tố cáo hoặc những văn bản đến mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng
B. Đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần phải kiểm tra, xác minh một điểm gì đó hoặc những văn bản đến mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng
C. Đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần phải kiểm tra, xác minh một điểm gì đó thì giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng
D. Đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản có dấu khẩn, mật hoặc những văn bản đến mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Trong một năm số lượng văn bản đến bao nhiêu thì phải lập hai sổ đăng ký văn bản đến?
A. Trên 1000 văn bản
B. Dưới 2000 văn bản
C. 3000 văn bản
D. 3500 văn bản
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Văn thư lưu trữ - Phần 4
- 3 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Văn thư lưu trữ
- 447
- 13
- 29
-
94 người đang thi
- 454
- 16
- 30
-
17 người đang thi
- 310
- 8
- 30
-
99 người đang thi
- 291
- 6
- 30
-
71 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận