Trắc nghiệm ôn thi công chức cấp ngành Tư pháp - Hộ tịch - Phần 6

Trắc nghiệm ôn thi công chức cấp ngành Tư pháp - Hộ tịch - Phần 6

  • 30/08/2021
  • 30 Câu hỏi
  • 30 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Trắc nghiệm ôn thi công chức cấp ngành Tư pháp - Hộ tịch - Phần 6. Tài liệu bao gồm 30 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Trắc nghiệm công chức. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.3 8 Đánh giá
Cập nhật ngày

16/10/2021

Thời gian

30 Phút

Tham gia thi

0 Lần thi

Câu 2: Theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ, người nào có thẩm quyền ký các văn bằng chứng thực ở Phòng Tư pháp?

A. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

B. Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

C. Trưởng phòng Tư pháp.

D. Cán bộ Tư pháp

Câu 3: Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ quy định văn bản nào sau đây phải được kiểm tra?

A. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

B. Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân.

C. Quyết định của Giám đốc Sở có chứa quy phạm pháp luật.

D. Cả 3 phương án trên.

Câu 6: Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ, thay thế các nội dung gì, của văn bản nào?

A. Thay thế quy định về chứng thực bản sao, chữ ký trong Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về Công chứng, chứng thực;

B. Thay thế quy định về chứng thực trong Nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về Công chứng, chứng thực;

C. Thay thế quy định về chứng thực bản sao, chữ ký trong Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về Công chứng, chứng thực;

D. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 7: Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bao gồm những tổ chức, đơn vị nào sau đây?

A. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

B. Sở Tư pháp.

C. Toà án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an, cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

D. A và B đúng

Câu 9: Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, cơ quan, đơn vị nào có trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp?

A. Toà án, Viện kiểm sát.

B. Cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an.

C. Cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ chức có liên quan.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 11: Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ quy định cơ quan nào được giao làm đầu mối giúp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tự kiểm tra văn bản?

A. Trưởng Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân.

B. Giám đốc Sở Tư pháp.

C. Các Ban của Hội đồng nhân dân.

D. A và B đúng.

Câu 12: Theo quy định tại Luật Lý lịch tư pháp, Lý lịch tư pháp chỉ được lập trên cơ sở nào?

A. Bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

B. Quyết định của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản đã có hiệu lực pháp luật;

C. Cả A, B đều sai;

D. Cả A, B đều đúng.

Câu 13: Theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ, chữ "BẢN SAO" ghi vào chỗ nào của bản sao?

A. Trang đầu tiên, chỗ trống phía trên bên phải của bản sao;

B. Trang đầu tiên, chỗ trống phía cuối trang bên trái của bản sao;

C. Trang đầu tiên, chỗ trống phía trên bên trái của bản sao;

D. Trang cuối cùng, chỗ trống phía cuối trang bên trái của bản sao, nếu bản sao có từ hai tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai;

Câu 14: Nội dung nào sau đây thuộc nguyên tắc đăng ký và quản lý hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ?

A. Giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân là căn cứ pháp lý xác nhận sự kiện hộ tịch của cá nhân đó.

B. Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một nơi theo đúng thẩm quyền quy định của Nghị định này.

C. Mỗi sự kiện hộ tịch được đăng ký tại nhiều nơi theo đúng quy định.

D. A và C đúng.

Câu 15: Theo anh, chị loại giấy tờ nào sau đây là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân?

A. Chứng minh nhân dân.

B. Sổ Hộ khẩu.

C. Giấy Khai sinh.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 16: Văn bản QPPL của UBND hết hiệu lực trong trường hợp nào?

A. Hết thời hạn đã có hiệu lực quy định trong văn bản

B. Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền

C. Không còn đối tượng điều chỉnh

D. Cả ba phương án còn lại

Câu 17: Ký hiệu văn bản QPPL của HĐND, UBND được sắp xếp theo thứ tự nào?

A. Số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản- tên viết tắt của loại văn bản  

B. Số thứ tự của văn bản/ tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản-tên viết tắt của loại văn bản

C. Số thứ tự của văn bản/năm ban hành văn bản/tên viết tắt của loại văn bản-tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản  

D. Số thứ tự của văn bản/tên viết tắt của loại văn bản-tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản

Câu 18: Nhận định nào sau đây đúng?

A. Văn bản QPPL do HĐND, UBND ban hành chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản của chính HĐND,UBND đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền

B. Văn bản QPPL do HĐND, UBND ban hành được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản của chính HĐND, UBND ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

C. Văn bản QPPL do HĐND, UNBND ban hành chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản của HĐND, UBND cùng cấp, hoặc bị đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền

D. Văn bản QPPL do HĐND, UBND ban hành chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản của Chính phủ, Quốc hội và của chính HĐND, UBND đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

Câu 19: Nhận định nào sau đây đúng?

A. Văn bản QPPL của UBND có hiệu lực áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia các quan hệ xã hội được văn bản QPPL đó điều chỉnh

B. Văn bản QPPL của UBND hết hiệu lực khi bị đình chỉ thi hành

C. Văn bản QPPL của UBND được quy định hiệu lực trở về trước

D. Văn bản QPPL của UBND có hiệu lực trong phạm vi nhất định của địa phương thì trong một số trường hợp không cần quy định trong văn bản đó

Câu 20: Văn bản QPPL của UBND cấp tỉnh áp dụng từ thời điểm nào?

A. Sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành văn bản đó

B. Từ thời điểm Văn bản QPPL đó có hiệu lực

C. Kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký ban hành văn bản đó

D. Sau 15 ngày kể từ ngày được đăng công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng

Câu 21: Cơ quan nào sau đây có nhiệm vụ thẩm định dự thảo văn bản QPPL của UBND cấp tỉnh?

A. Cơ quan Tư pháp cùng cấp

B. Văn phòng UBND cấp tỉnh

C. Thường trực HĐND cấp tỉnh

D. Văn phòng UBND cấp tỉnh và Sở Tư pháp cấp tỉnh

Câu 22: Nhận định nào sau đây đúng?

A. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, cơ quan ngang bộ, HĐND, Thường trực HĐND, Đại biểu HĐND, UBND, Chủ tịch UBND trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp dưới trực tiếp

B. HĐND, Thường trực HĐND, Đại biểu HĐND, UBND, Chủ tịch UBND trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp dưới trực tiếp; HĐND giám sát văn bản QPPL của UBND cùng cấp.

C. Quốc hội, Chính phủ, HĐND, Thường trực HĐND, Đại biểu HĐND, UBND, Chủ tịch UBND trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp dưới trực tiếp; HĐND giám sát văn bản QPPL của UBND cùng cấp.

D. Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt nam, HĐND, UBND trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp dưới trực tiếp; HĐND giám sát văn bản QPPL của UBND cùng cấp.

Câu 24: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu sau:

A. Đang quản lý sổ gốc;

B. Có thẩm quyền;

C. Đang quản lý sổ gốc và bản chính;

D. Đang quản lý bản chính.

Câu 27: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu sau:

A. Có ghi những nội dung và giá trị;

B. Có ghi đầy đủ những nội dung;

C. Có ghi những nội dung theo quy định;

D. Có ghi đầy đủ những nội dung liên quan.

Câu 28: Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định trongcông tác xây dựng pháp luật, tổ chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

A. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trình Thủ trưởng cơ quan để gửi Sở Tư pháp tổng hợp.

B. Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan.

C. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật tại cơ quan.

D. Cả b và c đúng.

Câu 29: Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, cơ quan, đơn vị nào có tráchnhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp?

A. Toà án, Viện kiểm sát.

B. Cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an.

C. Cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ chức có liên quan.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi công chức cấp ngành Tư pháp - Hộ tịch có đáp án

Chủ đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi công chức cấp ngành Tư pháp - Hộ tịch có đáp án Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Người đi làm