Câu hỏi: Trái phiếu kho bạc được phát hành theo hình thức chiết khấu, các đơn vị KBNN không được nhận đơn báo mất trái phiếu và không được thông báo cho các đơn vị trong hệ thống KBNN về việc báo mất trái phiếu:

206 Lượt xem
30/08/2021
3.4 7 Đánh giá

A. Đúng

B. Sai

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Nhận được chứng từ trả lãi tiền gửi của Kho bạc Nhà nước huyện mở tại Ngân hàng thương mại quốc doanh, kế toán định khoản như sau: 

A. Nợ TK 945.01 / Có TK 665.01

B. Nợ TK 511.01 / Có TK 665.01

C. Nợ TK 945.01 / Có TK 511.01

D. Nợ TK 511.01 / Có TK 934.01

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Khi thanh toán lãi trái phiếu chiết khấu định kỳ năm thứ nhất, căn cứ vào tổng số tiền lãi thanh toán trên bảng kê, kế toán lập chứng từ và hạch toán:

A. Nợ TK 614.60 / Có TK 501.01: số tiền chiết khấu

B. Nợ TK 612.60 / Có TK 501.01: số tiền chiết khấu

C. Nợ TK 612.70 / Có TK 501.01: số tiền lãi năm thứ nhất

D. Nợ TK 612.60 / Có TK 501.01: số tiền lãi năm thứ nhất

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Tài khoản 901 - Trái phiếu do Kho bạc Nhà nước trực tiếp phát hành, có kết cấu như sau: 

A. Bên Nợ phản ánh số vốn gốc trái phiếu đã phát hành

B. Bên Nợ phản ánh số vốn gốc đã thanh toán

C. Bên Có phản ánh số trái phiếu đã chuyển quá hạn

D. Số dư Nợ phản ánh số tiền vay chưa thanh toán

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Thanh toán bù trừ ngoài hệ thống là hình thức thanh toán áp dụng cho:

A. Các đơn vị Kho bạc Nhà nước trên cùng địa bàn

B. Các đơn vị Kho bạc Nhà nước trên toàn quốc

C. Các Ngân hàng thương mại quốc doanh

D. Các ngân hàng, kho bạc trên cùng địa bàn có mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Khi phát hành trái phiếu theo hình chiết khấu bằng tiền mặt (giá bán thấp hơn mệnh giá trái phiếu), căn cứ vào chứng từ kế toán hạch toán:

A. Nợ TK 501.01 (giá bán) / Có TK 901.60 (mệnh giá), Có TK 614.60 (số tiền chiết khấu)

B. Nợ TK 614.60 (số tiền chiết khấu), Nợ TK 901.60 (mệnh giá) / Có TK 501.01 (giá bán)

C. Nợ TK 501.01 (giá bán), Nợ TK 901.60 (mệnh giá) / Có TK 614.60 (số tiền chiết khấu)

D. Nợ TK 501.01 (giá bán), Nợ TK 614.60 (số tiền chiết khấu) / Có TK 901.60 (mệnh giá)

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm thi nghiệp vụ Kế toán kho bạc nhà nước có đáp án - Phần 13
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Người đi làm