Câu hỏi: Có tình hình vật liệu A tại công ty LULU như sau: Cuối năm 31/12/N. số vật liệu tồn kho còn là 9.000 kg, theo phương pháp FIFO, giá trị hàng tồn cuối kỳ là:

625 Lượt xem
30/08/2021
3.3 8 Đánh giá

A. 99.000 triệu đồng.

B. 108.000 triệu đồng.

C. 113.000 triệu đồng.

D. 117.000 triệu đồng.

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 2: Khoản mục nào sau đây KHÔNG phải là chi phí?

A. Chi phí khấu hao tài sản cố định.

B. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

C. Chi phí quản lý doanh nghiệp.

D. Chi phí lãi vay.

Xem đáp án

30/08/2021 11 Lượt xem

Câu 3: Khoản mục nào tính lưu động cao hơn hàng tồn kho?

A. Khoản phải thu khách hàng.

B. Quỹ khen thưởng.

C. Nợ phải trả.

D. Tài sản cố định.

Xem đáp án

30/08/2021 8 Lượt xem

Câu 4: Đầu năm tài chính, công ty chi trả tiền thuê văn phòng cho cả năm 24.000 USD. Theo nguyên tắc phù hợp, khoản tiền thuê này sẽ:

A. tính vào chi phí tháng phát sinh.

B. tính vào chi phí từng kỳ báo cáo.

C. không ghi nhận vào chi phí.

D. ghi nhận vào doanh thu.

Xem đáp án

30/08/2021 7 Lượt xem

Câu 5: Công ty LL, giá trị hàng tồn cuối kỳ bị đánh giá cao hơn so thực tế làm cho:

A. Giá vốn cao lên, lợi nhuận cao lên.

B. Giá vốn bị thấp đi, lợi nhuận bị thấp đi.

C. Giá vốn bị thấp đi, lợi nhuận bị cao lên.

D. Giá vốn cao lên, lợi nhuận giảm đi.

Xem đáp án

30/08/2021 10 Lượt xem

Câu 6: Ngày 24/1/N, số tiền thực thu được từ bán hàng tại quầy nhỏ hơn số thực bán trên máy tính tiền 6,5 USD. Kế toán ghi sổ:

A. Nợ TK Tiền mặt thừa, thiếu 6,5 USD/Có TK Tiền mặt chi tiêu lặt vặt 6,5 USD

B. Nợ TK Tiền mặt chi tiêu lặt vặt 6,5 USD/Có TK Tiền mặt thừa, thiếu 6,5 USD

C. Nợ TK Tiền mặt thừa, thiếu 6,5 USD/Có TK Tiền gửi ngân hàng 6,5 USD

D. Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 6,5 USD/Có TK Tiền mặt thừa, thiếu 6,5 USD

Xem đáp án

30/08/2021 9 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kế toán quốc tế - Phần 3
Thông tin thêm
  • 5 Lượt thi
  • 45 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Sinh viên