Câu hỏi: Với giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập kho cho sẵn (Tồn ĐK + Nhập = Xuất + Tồn CK)

484 Lượt xem
30/08/2021
3.0 6 Đánh giá

A. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp

B. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng cao

C. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng thấp thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp

D. Ko có câu nào đúng

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt sẽ làm:

A. Tổng tài sản giảm

B. Tổng tài sản tăng

C. Tổng tài sản không đổi

D. Các trường hợp trên đều có thể xảy ra

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2:  Trên sổ cái, sổ TK hàng tồn kho đc đánh giá theo (giá gốc = giá mua chưa VAT + chi phí phát sinh) Giá thanh toán với ng bán (có VAT) 

A. Giá thanh toán với ng bán (có VAT)

B. Giá thanh toán với ng bán (có VAT)

C. Giá gốc còn gọi là giá thực tế

D. Giá đã có VAT

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Theo chế độ KT Việt Nam: 

A. KT phải tuân thủ các quy định của nhà nước về số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép vào TK KT cấp 1

B. KT có quyền chọn số hiệu tên gọi cho các TK cấp 2 và 3

C. Đối với các TK chi tiết mà nhà nc chưa quy định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép thì KT có quyền tự quyết định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép

D. A và C

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Các phương pháp đánh giá hàng tồn kho: 

A. Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ (là phương pháp hạch toán hàng TKho, dùng quản lý hàng tồn kho, chứ ko phải là đánh giá hàng tồn kho)

B. Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá hạch toán (chỉ đc tính cho ngoại tệ)

C. FIFO, LIFO, bình quân, thực tế đích danh

D. Các câu trên đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Nghiệp vụ bán hàng thu bằng tiền gửi ngân hàng sẽ làm:

A. Tăng luồng tiền thu vào

B. Giảm luồng tiền thu vào

C. Tăng luồng tiền chi ra

D. Giảm luồng tiền chi ra

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Mối quan hệ giữa TK và bảng cân đối kế toán:

A. Số dư ĐK trên các TK là căn cứ để lập bảng CĐKT CK

B. Số phát sinh trong kỳ trên các TK là căn cứ để lập bảng CĐKT CK

C. Số liệu của bảng CĐKT cuối năm này là căn cứ để mở sổ các TK vào năm sau

D. Các câu trên đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nguyên lý Kế toán - Phần 5
Thông tin thêm
  • 10 Lượt thi
  • 40 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Sinh viên