Câu hỏi: Tỷ lệ năng lượng giữa protein, lipid và glucid cho bệnh nhân đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ:

319 Lượt xem
30/08/2021
3.0 6 Đánh giá

A. P:15% ; L: 25 - 30%; G: 55 - 60% 

B. P:15% ; L: 20 - 25%; G: 40 - 45%

C. P:10% ; L: 30 - 35%; G: 55 - 60%

D. P:15% ; L: 30 - 35%; G: 50 - 55%

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Thời gian ủ bệnh của ngộ độc thức ăn do tụ cầu vàng thường là:

A. 24 giờ

B. Ngắn 2- 6 giờ, trung bình 3 giờ

C. 12- < 24 giờ

D. Rất ngắn vài phút 

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Cách đề phòng độc tố vi nấm tốt nhất là:

A. Bảo quản tốt các loại lương thực thực phẩm 

B. Đun nấu kỹ thức ăn trước khi dùng 

C. Phơi khô và bảo quản lạnh để phòng nhiễm mốc 

D. Bảo quản tốt các loại lương thực thực phẩm và không ăn các loại hạt đã bị mốc

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 3: Độc tố gây ngộ độc thức ăn do tụ cầu vàng là:

A. Ngoại độc tố

B. Độc tố làm tan sợi huyết 

C. Độc tố huỷ bạch cầu 

D. Độc tố ruột

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường, để ngăn ngừa tạo thành thể cetonic và tăng cường sức đề kháng của cơ thể, nên:

A. Đủ vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B (Thiamin, Riboflavin, Niacin)

B. Dùng thức ăn giàu chất xơ

C. Nhiều acid amin cần thiết

D. Nhiều lecithin

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 5: Dễ bị nhiệt độ phá hủy và bền vững với men tiêu hóa là tính chất của:

A. Độc tố ruột 

B. Độc tố vi nấm

C. Botulotoxin 

D. Tetrodotoxin

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 6: Độc tố botulotoxin có tính chất:

A. Dễ bị nhiệt độ phá hủy và bền vững với men tiêu hóa

B. Bền vững với men tiêu hóa

C. Bền vững với nhiệt độ và men tiêu hóa

D. Dễ bị phá hủy bởi các men tiêu hóa

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Dinh dưỡng học - Phần 14
Thông tin thêm
  • 7 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Sinh viên