Câu hỏi: Trường hợp nào dưới đây được xem là trái phiếu không có giá trị thanh toán?
A. Trái phiếu làm giả
B. Tờ trái phiếu bị tẩy, xóa, sửa chữa chữ và số
C. Tờ trái phiếu bị rách mất một phần hoặc bị biến dạng không còn giữ được hình dạng, nội dung ban đầu
D. Tất cả các trường hợp nêu trên
Câu 1: Căn cứ Bảng kết quả thanh toán bù trừ (Bảng kê số 15) do Ngân hàng Nhà nước gửi đến, kế toán hạch toán:
A. Nợ TK 511.01 / Có TK 665.01 : Số chênh lệch phải trả
B. Nợ TK 665.01 / Có TK 666.01 : Số chênh lệch phải thu
C. Nợ TK 665.01 / Có TK 511.01 : Số chênh lệch phải thu
D. Nợ TK 665.01 / Có TK 511.01 : Số chênh lệch phải trả
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Tài khoản 611 - Thanh toán với ngân sách nhà nước về gốc tín phiếu, trái phiếu, có kết cấu như sau:
A. Bên Nợ phản ánh số tiền gốc trái phiếu được quyết toán
B. Số dư Có phản ánh số tiền gốc trái phiếu chưa quyết toán với ngân sách
C. Bên Có phản ánh số tiền gốc trái phiếu phát hành ghi thu ngân sách
D. Bên Có phản ánh số tiền gốc trái phiếu đã quyết toán và được ngân sách nhà nước thanh toán
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Tài khoản 901 - Trái phiếu do Kho bạc Nhà nước trực tiếp phát hành, có kết cấu như sau:
A. Bên Nợ phản ánh số vốn gốc trái phiếu đã phát hành
B. Bên Nợ phản ánh số vốn gốc đã thanh toán
C. Bên Có phản ánh số trái phiếu đã chuyển quá hạn
D. Số dư Nợ phản ánh số tiền vay chưa thanh toán
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Tại Kho bạc Nhà nước huyện nhận được giấy báo có từ ngân hàng nơi mở tài khoản tiền gửi thanh toán, nội dung KBNN tỉnh chuyển vốn về KBNN, kế toán hạch toán:
A. Nợ TK 631.01/ Có TK 511.01
B. Nợ TK 511.01/ Có TK 631.01
C. Nợ TK 501.01/ Có TK 631.01
D. Nợ TK 511.01/ Có TK 631.02
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Việc chuyển hóa chứng từ gốc thành chứng từ điện tử trong thanh toán liên kho bạc nội tỉnh được thực hiện tại đơn vị nào?
A. Đơn vị giao dịch
B. Kho bạc B
C. Kho bạc A
D. Ngân hàng phục vụ đơn vị nhận tiền
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Nhận được chứng từ trả lãi tiền gửi của Kho bạc Nhà nước huyện mở tại Ngân hàng thương mại quốc doanh, kế toán định khoản như sau:
A. Nợ TK 945.01 / Có TK 665.01
B. Nợ TK 511.01 / Có TK 665.01
C. Nợ TK 945.01 / Có TK 511.01
D. Nợ TK 511.01 / Có TK 934.01
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm thi nghiệp vụ Kế toán kho bạc nhà nước có đáp án - Phần 13
- 0 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Trắc nghiệm thi nghiệp vụ Kế toán kho bạc nhà nước có đáp án
- 289
- 8
- 25
-
72 người đang thi
- 285
- 4
- 25
-
71 người đang thi
- 324
- 3
- 25
-
77 người đang thi
- 295
- 3
- 25
-
45 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận