Câu hỏi: Những nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng thông tin y tế ở nước ta còn thấp là do:
A. Người dân không hợp tác, phải thu thập nhiều thông tin, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác
B. Cán bộ y tế chưa có trách nhiệm cao, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác, biểu mẫu chưa thực sự khoa học
C. Phải thu thập nhiều thông tin, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác, đội ngũ cán bộ thống kê chưa ổn định và phương tiện chưa đầy đủ
D. Phải thu thập nhiều thông tin, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác, biểu mẫu chưa thực sự khoa học, đội ngũ cán bộ thống kê chưa ổn định và phương tiện chưa đầy đủ
Câu 1: Gắn liền với công tác chẩn đoán và điều trị là công tác giám định khả năng lao động nhằm:
A. Đánh giá tình hình sức khỏe của những người lao động, Qua công tác giám định khả năng lao động nghiên cứu các chế độ, chính sách đối với từng loại ngành nghề thích hợp
B. Qua công tác giám định khả năng lao động nghiên cứu các chế độ, chính sách đối với từng loại ngành nghề thích hợp
C. Đánh giá công tác chẩn đoán
D. Đánh giá công tác điều trị
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Hệ thống quản lý thông tin y tế ở nước ta hiện nay bao gồm:
A. Bộ phận thống kê y tế ở bộ y tế, bộ phận thống kê y tế ở các sở y tế, bộ phận thống kê y tế ở trạm y tế xã phường
B. Phòng thống kê tổng hợp bộ y tế, phòng thống kê tin học thuộc vụ kế hoạch, bộ phận thống kê y tế ở các trung tâm y tế huyện
C. Phòng thống kê tổng hợp bộ y tế, phòng thống kê tin học thuộc vụ kế hoạch, tổng cục thống kê
D. Bộ phận thống kê y tế ở bộ y tế, bộ phận thống kê y tế ở các sở y tế, bộ phận thống kê y tế ở các trung tâm y tế huyện, bộ phận thống kê y tế ở trạm y tế xã phường
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Các chỉ số mô hình bệnh tật tử vong thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:
A. Mười bệnh chết cao nhất điều trị tại bệnh viện
B. Cơ cấu % mắc theo các nhóm bệnh theo ICD 10
C. Cơ cấu % chết theo các nhóm bệnh theo ICD 10
D. Cơ cấu % mắc, chết theo các nhóm bệnh theo ICD 10
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Mô hình thu thập thông tin đang áp dụng trong quản lý thông tin y tế hiện nay gồm:
A. Hệ thống báo cáo thống kê định kỳ của tuyến y tế cơ sở tổng hợp tại huyện, tỉnh rồi chuyển cho Phòng TK-TH thuộc Vụ Kế Hoạch, Bộ Y Tế
B. Báo cáo của các chương trình y tế ngành dọc, báo cáo định kỳ trực tiếp từ 61 huyện trọng điểm của UNICEF
C. Báo cáo của Tổng Cục Thống Kê, hệ thống báo cáo chính thức của bộ y tế
D. Hệ thống thông tin chính thức, hệ thống thông tin của các chương trình y tế ngành dọc, hệ thống thông tin điều tra nghiên cứu
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Hệ thống thu thập thông tin của ngành y tế nước ta bao gồm mấy 5 nguồn chính:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Các chỉ số sức khỏe sinh sản /KHHGĐ thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:
A. Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam
B. Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
C. Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ
D. Tỉ lệ sản phụ được khám thai ít nhất 3 lần trong năm, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ từ 4-6 tháng tuổi không đủ sữa mẹ
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tổ chức và quản lý y tế - Phần 1
- 71 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tổ chức và quản lý y tế có đáp án
- 2.9K
- 125
- 25
-
66 người đang thi
- 692
- 39
- 25
-
44 người đang thi
- 1.3K
- 57
- 25
-
19 người đang thi
- 862
- 42
- 25
-
90 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận