Câu hỏi: Quan sát trực tiếp là kỹ thuật thu thập thông tin bằng cách:

304 Lượt xem
30/08/2021
3.3 6 Đánh giá

A. người quan sát tham dự vào bối cảnh để quan sát và thu thập số liệu

B. người quan sát xem xét tình huống một cách công khai hay kín đáo nhưng không tham gia vào tình huống quan sát

C. Nhìn và ghi chép một cách có hệ thống về các hành động và đặc tính của đối tượng nghiên cứu

D. hỏi trực tiếp đối tượng và ghi chép một cách có hệ thống về các hành động và đặc tính của đối tượng nghiên cứu

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Các chỉ số hậu cần y tế thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:

A. Tỷ lệ bệnh viện có trang thiết bị 4 khoa ở trên địa bàn (chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, cấp cứu hồi sức và phòng mổ), số giường bệnh tính trên 1000 dân

B. Tỷ lệ bệnh viện có trang thiết bị 4 khoa ở trên địa bàn (chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, cấp cứu hồi sức và phòng mổ), số cán bộ y tế trên 1000 dân

C. Tỷ lệ bệnh viện có trang thiết bị 4 khoa ở trên địa bàn (chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, cấp cứu hồi sức và phòng mổ), tỷ lệ trạm y tế có đủ thuốc thiết yếu cung cấp cho người dân theo danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y Tế 

D. Tỷ lệ trạm y tế có đủ thuốc thiết yếu cung cấp cho người dân theo danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y Tế, ngân sách y tế nhà nước tính theo đầu dân 

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Phương tiện thu thập thông tin chính thức của Bộ Y Tế hiện nay gồm có:

A. 6 cuốn sổ từ A1 đến A6

B. 7 cuốn sổ từ A1 đến A7 

C. 8 cuốn sổ từ A1 đến A8 

D. 9 cuốn sổ từ A1 đến A9

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Phục hồi chức năng có những nhiệm vụ là:

A.  Tâm lý trị liệu, Phục hồi xã hội, Phục hồi nghề nghiệp, Điều trị phục hồi

B. Tâm lý trị liệu 

C. Phục hồi xã hội

D. Phục hồi nghề nghiệp

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Các chỉ số sức khỏe sinh sản /KHHGĐ thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:

A. Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam

B. Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng

C. Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ

D. Tỉ lệ sản phụ được khám thai ít nhất 3 lần trong năm, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ từ 4-6 tháng tuổi không đủ sữa mẹ

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Một số nhược điểm trong công tác quản lý thông tin y tế nước ta hiện nay:

A. Thiếu sự thống nhất trong điều phối, số liệu thông tin quá nhiều nhưng không đầy đủ, chất lượng thông tin còn thấp, ít sử dụng thông tin y tế

B. Số liệu thông tin ít và không đầy đủ, chất lượng thông tin còn thấp, ít sử dụng thông tin y tế

C. Chưa có các biểu mẫu ghi chép thống nhất, số liệu thông tin quá nhiều nhưng không đầy đủ, chất lượng thông tin còn thấp, ít sử dụng thông tin y tế

D. Thiếu sự phối hợp hoạt động giữa các ban ngành, sử dụng thông tin không đúng mục đích

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Các chỉ số hoạt động khám chữa bệnh thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:

A. Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin, tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván

B. Số lần khám bệnh trên số dân, tổng số bệnh nhân điều trị nội trú

C. Số lần khám bệnh trên số dân, tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin

D. Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin, tổng số bệnh nhân điều trị nội trú

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tổ chức và quản lý y tế - Phần 1
Thông tin thêm
  • 71 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên