Câu hỏi: Các chỉ số sức khỏe sinh sản /KHHGĐ thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:

201 Lượt xem
30/08/2021
3.0 8 Đánh giá

A. Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam

B. Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng

C. Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ

D. Tỉ lệ sản phụ được khám thai ít nhất 3 lần trong năm, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ từ 4-6 tháng tuổi không đủ sữa mẹ

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Gắn liền với công tác chẩn đoán và điều trị là công tác giám định khả năng lao động nhằm:

A. Đánh giá tình hình sức khỏe của những người lao động, Qua công tác giám định khả năng lao động nghiên cứu các chế độ, chính sách đối với từng loại ngành nghề thích hợp

B. Qua công tác giám định khả năng lao động nghiên cứu các chế độ, chính sách đối với từng loại ngành nghề thích hợp

C. Đánh giá công tác chẩn đoán

D. Đánh giá công tác điều trị

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Phương tiện thu thập thông tin chính thức của Bộ Y Tế hiện nay gồm có:

A. 6 cuốn sổ từ A1 đến A6

B. 7 cuốn sổ từ A1 đến A7 

C. 8 cuốn sổ từ A1 đến A8 

D. 9 cuốn sổ từ A1 đến A9

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Mô hình thu thập thông tin đang áp dụng trong quản lý thông tin y tế hiện nay gồm:

A. Hệ thống báo cáo thống kê định kỳ của tuyến y tế cơ sở tổng hợp tại huyện, tỉnh rồi chuyển cho Phòng TK-TH thuộc Vụ Kế Hoạch, Bộ Y Tế

B. Báo cáo của các chương trình y tế ngành dọc, báo cáo định kỳ trực tiếp từ 61 huyện trọng điểm của UNICEF

C. Báo cáo của Tổng Cục Thống Kê, hệ thống báo cáo chính thức của bộ y tế

D. Hệ thống thông tin chính thức, hệ thống thông tin của các chương trình y tế ngành dọc, hệ thống thông tin điều tra nghiên cứu

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Tỷ số chết mẹ (Maternal Mortality Ratio ( MMR):

A. tỷ số phần ngàn số bà mẹ chết trong năm so với tổng số trẻ sinh ra và sống trong năm.

B. tỷ số phần ngàn số bà mẹ chết do thai sản trong năm so với tổng số trẻ sinh ra và sống trong năm

C. tỷ số phần ngàn số bà mẹ chết do thai sản trong năm so với tổng số trẻ sinh ra trong năm. 

D. tỷ số phần ngàn số bà mẹ chết do thai sản trong năm so với tổng số trẻ sinh ra và sống giữa năm

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Các chỉ số mô hình bệnh tật tử vong thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:

A. Mười bệnh chết cao nhất điều trị tại bệnh viện

B. Cơ cấu % mắc theo các nhóm bệnh theo ICD 10

C. Cơ cấu % chết theo các nhóm bệnh theo ICD 10

D. Cơ cấu % mắc, chết theo các nhóm bệnh theo ICD 10

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Các đối tượng ưu tiên khám dự phòng:

A. Cán bộ nhân viên y tế , Cán bộ nhân viên nhà trẻ, bếp ăn tập thể, Công nhân ở những bộ phận sản xuất có nguy hại đến cơ thể, Trẻ em

B. Cán bộ nhân viên y tế

C. Cán bộ nhân viên nhà trẻ, bếp ăn tập thể

D. Công nhân ở những bộ phận sản xuất có nguy hại đến cơ thể

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tổ chức và quản lý y tế - Phần 1
Thông tin thêm
  • 71 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên