Câu hỏi: Công văn số 4696/KBNN-KTNN V/v hướng dẫn thực hiện Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước gồm:
A. 6 Phụ lục đính kèm
B. 7 Phụ lục đính kèm
C. 8 Phụ lục đính kèm
D. 9 Phụ lục đính kèm
Câu 1: Theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính, KBNN các cấp cần phải phối hợp với cơ quan nào trong việc kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh, khai thác và cung cấp thông tin kế toán liên quan đến thu, chi NSNN, vay nợ của NSNN và các quỹ tài chính để đảm bảo phản ánh trung thực tình hình NSNN các cấp và hoạt động nghiệp vụ KBNN:
A. Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải Quan
B. Phòng Tài chính, Chi cục Thuế, Chi cục Hải Quan
C. Cơ quan Tài chính, Thuế, Hải Quan
D. Cơ quan Tài chính, Thuế, Hải Quan đồng cấp
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về Kế toán trưởng nghiệp vụ KBNN, nội dung nào dưới đây là sai:
A. Người đứng đầu bộ máy kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN tại đơn vị KBNN các cấp phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện của Kế toán trưởng theo quy định tại Điều 54 Luật Kế toán và các quy định của Chính phủ
B. Kế toán trưởng có trách nhiệm giúp Giám đốc đơn vị KBNN giám sát tài chính tại đơn vị; chịu trách nhiệm trước Giám đốc đơn vị KBNN và Kế toán trưởng đơn vị KBNN cấp trên về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được giao
C. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) được trực tiếp thực hiện các công việc kế toán cụ thể, giao dịch với khách hàng, công tác tài vụ nội bộ
D. Kế toán trưởng đơn vị cấp dưới chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt chuyên môn, nghiệp vụ của Kế toán trưởng đơn vị cấp trên
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Theo Thông tư 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính quy định Mã chi tiết nguồn kinh phí phải trả, nội dung nào dưới đây sai:
A. Mã chi tiết nguồn kinh phí phải trả dùng để hạch toán chi tiết các khoản tiền gửi và các khoản phải trả khác theo mục đích quản lý riêng biệt
B. Đối với tiền gửi của các đơn vị, cá nhân, kế toán phải hạch toán chi tiết theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị mở tài khoản và chi tiết theo mã này để xác định nguồn của khoản tiền gửi của đơn vị tại KBNN
C. Đối với mã chi tiết nguồn kinh phí phải trả theo dõi nguồn chuyên thu Bảo hiểm xã hội, thống nhất sử dụng mã 92008 – Chuyên thu Bảo hiểm xã hội
D. Đối với mã chi tiết nguồn kinh phí phải trả theo dõi nguồn vốn đầu tư của Bảo hiểm xã hội, thống nhất sử dụng mã 92021 – Nguồn vốn đầu tư từ BHXH Việt Nam
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 4: Theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC quy định Mã chi tiết các khoản phải thu dùng để hạch toán chi tiết các khoản phải thu của cơ quan có thẩm quyền nào sau đây là sai:
A. Nhóm tài khoản 3520 - Phải trả theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền được kết hợp với Mã chi tiết các khoản phải thu tại Phụ lục số III.8 kèm theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính
B. Nhóm tài khoản 3520 - Phải trả theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền được kết hợp với Mã chi tiết nguồn kinh phí phải trả tại Phụ lục số III.7 kèm theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính
C. Số liệu trên nhóm tài khoản 3520 - Phải trả theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền là căn cứ để KBNN đối chiếu và lập báo cáo số liệu thu, chi NSNN theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Theo quy định của Công văn số 4696/KBNN-KTNN, khi đơn vị gửi Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước (Mẫu số C2-03/NS) đến KBNN trong đó nếu số đề nghị thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng thì xử lý như sau:
A. Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán (số đã tạm ứng)
B. Đồng thời, đơn vị lập thêm Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán bổ sung cho đơn vị (số chênh lệch giữa số Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán và số đã tạm ứng)
C. Đồng thời, đơn vị lập thêm giấy rút dự toán ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán bổ sung cho đơn vị (số chênh lệch giữa số Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán và số đã tạm ứng)
D. Đáp án A và C
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính quy định Mã đợt phát hành trái phiếu, công trái:
A. Mã đợt phát hành trái phiếu, công trái dùng để hạch toán chi tiết các khoản nợ vay trái phiếu, công trái theo từng đợt phát hành
B. Không kết hợp chéo mã đợt phát hành trái phiếu, công trái với các tài khoản khác
C. Kế toán sử dụng thống nhất mã đợt phát hành trái phiếu, công trái để hạch toán đối với nợ gốc và chi trả lãi vay
D. Cả a, b và c đúng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm thi nghiệp vụ Kế toán kho bạc nhà nước có đáp án - Phần 26
- 10 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Trắc nghiệm thi nghiệp vụ Kế toán kho bạc nhà nước có đáp án
- 280
- 8
- 25
-
39 người đang thi
- 280
- 4
- 25
-
54 người đang thi
- 316
- 3
- 25
-
20 người đang thi
- 285
- 3
- 25
-
94 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận