Trắc nghiệm thi giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học có đáp án - Phần 10

Trắc nghiệm thi giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học có đáp án - Phần 10

  • 30/08/2021
  • 30 Câu hỏi
  • 40 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Trắc nghiệm thi giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học có đáp án - Phần 10. Tài liệu bao gồm 30 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Trắc nghiệm công chức. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.1 9 Đánh giá
Cập nhật ngày

16/10/2021

Thời gian

30 Phút

Tham gia thi

0 Lần thi

Câu 2: Theo Luật giáo dục 2019. Phương án nào sau đây thuộc về yêu cầu nội dung giáo dục?

A. Cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo

B. Bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên

C. Giáo dục phải phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học

D. Giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục

Câu 3: Theo Luật giáo dục 2019. Phương án nào sau đây thuộc về yêu cầu nội dung giáo dục?

A. Cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo

B. Bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên

C. Giáo dục phải phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học

D. Giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục

Câu 4: Theo Luật giáo dục 2019. Phương án nào sau đây thuộc về yêu cầu nội dung giáo dục?

A. Cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo

B. Bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên

C. Giáo dục phải phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học

D. Giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục

Câu 5: Theo Luật giáo dục 2019. Phương án nào sau đây thuộc về yêu cầu nội dung giáo dục?

A. Cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo

B. Bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên

C. Giáo dục phải phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học

D. Giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục

Câu 7: Mức độ tốt trong tiêu chí “Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh” là:

A. Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kỹ năng và kinh nghiêm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

B. Áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

C. Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế

D. Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh

Câu 8: Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào đâu?

A. Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ quản lý và theo đúng thẩm quyền

B. Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ quản lý và theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục

C. Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, điều kiện của chức vụ quản lý và theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục

D. Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu chuẩn, điều kiện và theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục

Câu 10: Theo Luật Viên chức sửa đổi 2019. Hợp đồng làm việc có?

A. Hợp đồng xác định thời hạn (1)

B. Hợp đồng không xác định thời hạn (2)

C. Hợp đồng ngắn hạn (3)

D. Phương án (1) và (2)

Câu 11: Theo Luật giáo dục 2019. Xác định phương án đúng về Nhà giáo phải đáp ứng tiêu chuẩn nào sau đây?

A. Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm

B. Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt

C. Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

D. Tất cả các phương án đều đúng

Câu 12: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 phải có thâm niên giảng dạy như sau:

A. Hiệu trưởng có ít nhất 4 năm dạy học, phó hiệu trưởng phải có ít nhất 2 năm dạy học (Không kể thời gian tập sự)

B. Hiệu trưởng có ít nhất 5 năm dạy học, phó hiệu trưởng phải có ít nhất 3 năm dạy học (Không kể thời gian tập sự)

C. Hiệu trưởng có ít nhất 6 năm dạy học, phó hiệu trưởng phải có ít nhất 4 năm dạy học (Không kể thời gian tập sự)

D. Hiệu trưởng có ít nhất 7 năm dạy học, phó hiệu trưởng phải có ít nhất 5 năm dạy học (Không kể thời gian tập sự)

Câu 15: Giáo viên được đánh giá loại xuất sắc:

A. Là những giáo viên có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống xếp loại tốt; chuyên môn, nghiệp vụ xếp loại tốt

B. Là những giáo viên có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và chuyên môn, nghiệp vụ xếp loại khá trở lên

C. Là những giáo viên có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống xếp loại trung bình trở lên; chuyên môn, nghiệp vụ xếp loại trung bình

D. Là những giáo viên có một trong các xếp loại sau đây: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống xếp loại kém; chuyên môn, nghiệp vụ xếp loại kém

Câu 16: Một xã không công nhận PCGDTH đúng độ tuổi khi:

A. Có 1 trường tiểu học chưa đạt “xanh, sạch, đẹp”

B. Có 1 trẻ 11 tuổi chưa đi học (hoặc bỏ học)

C. Có 1 % số trẻ trong độ tuổi chưa đi học (hoặc bỏ học)

D. Không đủ mỗi lớp một phòng học

Câu 17: Quy tắc ứng xử là gì?

A. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với từng công việc trong các lĩnh vực đặc thù

B. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành

C. Quy tắc ứng xử là chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát

D. Quy tắc ứng xử là chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ, trong quan hệ xã hội do nhà nước ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát

Câu 20: Nguyên tắc đánh giá đối với học sinh tiểu học theo thông tư 30/2014/BGD&ĐT là:

A. Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.

B. Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học, kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất

C. Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh

D. Các ý trên đều đúng

Câu 21: Bản chất, đặc trưng của phương pháp "Bàn tay nặn bột" là gì?

A. Có khả năng tạo nên tính tò mò, ham muốn khám phá; yêu và say mê khoa học của HS

B. Ngoài việc hình thành kiến thức còn hình thành năng lực nghiên cứu khoa học

C. Rèn kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói, viết

D. Tất cả các ý trên

Câu 22: Mục tiêu của phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" là:

A. Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội

B. Phát huy tính chủ động, tích cực sáng tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu quả

C. Phát huy sự chủ động, sáng tạo của thầy, cô giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục trong điều kiện hội nhập quốc tế

D. Cả a và b

Câu 23: "Rèn kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm", là một trong các ý thuộc nội dung:

A. Xây dựng trường, lớp xanh, sạch đẹp, an toàn

B. Rèn kỹ năng sống cho học sinh

C. Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm với lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập

D. Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh

Câu 24: Khi sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột trong dạy học cần tuân thủ theo mấy bước?

A. 3 bước: Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học – Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh – Đề xuất các câu hỏi

B. 4 bước: Tình huống xuất phát  – Đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học – Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh – Rút ra kiến thức mới

C. 5 bước: Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học – Học sinh làm việc cá nhân – Trình bày ý kiến ban đầu (dự đoán kết quả) – Tiến hành thực nghiệm – So sánh những ý kiến ban đầu với kết quả nghiên cứu vừa thu được – Kết luận, kiến thức mới

D. 6 bước: Tình huống xuất phát – Đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học – Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh – Đề xuất các câu hỏi - Rút ra kiến thức mới – Củng cố

Câu 25: Tiêu chuẩn để đánh giá giáo viên chủ nhiệm giỏi theo quy định của thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 là:

A. Mức độ hoàn thành công tác chủ nhiệm của giáo viên theo quy định thể hiện ở các thành tích đạt được và sự tiến bộ của lớp chủ nhiệm

B. Sáng kiến kinh nghiệm, thành tích trong công tác chống bỏ học, giáo dục đạo đức học sinh, giải pháp và kết quả tong việc phối hợp các lực lượng gia đình và xã hội tham gia giáo dục học sinh

C. Sự tín nhiệm của học sinh lớp chủ nhiệm, cha mẹ học sinh và các tổ chức cá nhân có liên quan trong nhà trường (các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh)

D. Các ý trên đều đúng

Câu 26: Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016, Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều về quy định đánh giá học sinh Tiểu học ban hành kèm theo TT30/2014, hồ sơ đánh giá học sinh bao gồm: 

A. Học bạ; bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp

B. Học bạ; bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp; bài kiểm tra định kì

C. Học bạ; bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp; bài kiểm tra định kì; phiếu hoặc sổ liên lạc

D. Học bạ; sổ theo dõi chất lượng giáo dục; bài kiểm tra định kì; phiếu hoặc sổ liên lạc

Câu 27:  Điều lệ trường tiểu học được ban hành và đang thực hiện theo văn bản nào dưới đây?

A. Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 03 năm 2011

B. Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010

C. Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012

D. Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007

Câu 28: Ba nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học (nguyên tắc 3Đ) là:

A. Đúng lúc, đúng chỗ, đủ cường độ

B. Đúng chỗ, đúng lúc, đúng vùng (miền)

C. Đúng người, đúng chỗ, đúng lúc

D. Đúng cường độ, đúng vùng (miền), đúng lớp

Câu 29: Chọn phương án đúng:

A. Việc giới thiệu phương tiện dạy học trên lớp là phải tìm vị trí lắp đặt sao cho toàn lớp quan sát rõ ràng

B. Các phương tiện dạy học phải bố trí ở những nơi đảm bảo tuyệt đối an toàn

C. Các phương tiện dạy học phải luôn đặt trên bàn học sinh để học sinh tự tay sử dụng

D. Câu A, B đúng

Câu 30: Điều kiện thành công của quá trình giáo dục là:

A. Có chương trình giáo dục tốt

B. Có giáo viên dạy tốt chương trình

C. Có học liệu và công nghệ dạy học phù hợp

D. Cả ba ý trên

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm thi giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học có đáp án

Chủ đề: Trắc nghiệm thi giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học có đáp án Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Người đi làm