Câu hỏi: Trước đây ngân hàng đã chiết khấu 1 thương phiếu mệnh giá 200 triệu. Người bị ký phát là Công ty Đại Á. Tiền chiết khấu và phí là 15 triệu. Nay đến hạn, ngân hàng thu nợ. Hãy hạch toán các bút toán thu nợ gốc và thu tiền chiết khấu và phí?

254 Lượt xem
30/08/2021
3.4 7 Đánh giá

A. Nợ TK Đại Á: 200 tr                    Có TK 2211: 185 tr                   Có TK 3941: 15 tr

B. Nợ TK  2212: 200 tr Nợ TK 702, 717: 15 tr                 Có TK Đại Á: 215 tr

C. Nợ TK 2211: 185 tr Nợ TK 702, 717: 15 tr           Có TK Đại Á: 200 tr

D. Nợ TK Đại Á: 215 tr           Có TK 2211: 200 tr           Có TK 702, 717: 15 tr

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Ngân hàng đã chấp thuận cho Công ty Đa Sĩ chiết khấu 1 thương phiếu trị giá 120 triệu đồng với tiền chiết khấu và phí là 8 triệu đồng. Người bị ký phát là Công ty Đại Nam. Hãy hạch toán khi chiết khấu?

A. Nợ TK 2211: 112 tr       Có TK Đa Sĩ: 112 tr

B. Nợ TK Đại Nam: 128 tr       Có TK 2211: 120 tr       Có TK 702, 717: 8 tr

C. Nợ TK Đại Nam: 120 tr      Có TK Đa Sĩ: 112 tr      Có TK 2211: 8 tr

D. Nợ TK 2211: 128 tr        Có TK Đa Sĩ: 120 tr       Có TK 702, 717: 8 tr

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 2: Ông Nguyễn Văn An giám đốc Công Ty TNHH Thành Long phát hành một séc lĩnh liền mặt trị giá 10.000.000 đồng, người đứng tên trên tờ Séc là Ông Hoàng Văn Thụ, Ông Hoàng Văn Thụ đem séc đến NH để lĩnh tiền mặt (Séc hợp lệ, hợp pháp).  Kế toán NH ghi số như thế nào?

A. Nợ TK 1111:10.000.000 Có TK 4211(Công ty Thành Long): 10.000.000đ

B. Nợ TK 4211 (Công ty Thành Long): 10.000.000đ Có TK 1111: 10.000.000đ

C. Nợ TK 4211 (Công ty Thành Long): 10.000.000đ Có TK 1011: 10.000.000đ

D. Nợ TK 1011 : 10.000.000đ   Có TK 4211(Công ty thành Long): 10.000.000đ

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Công ty Phương Đông được ngân hàng công thương Hoàn Kiếm cấp cho 1 séc bảo chi 38 triệu đồng để trả cho công ty Bảo Giang có tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp Thanh Trì. Tại ngân hàng Nông nghiệp Thanh Trì khi nhận được séc do khách hàng nộp hạch toán như thế nào?

A. Nợ TK 4271 - Ký quỹ đảm bảo thanh toán: 38.000.000đ         Có TK - Bảo Giang: 38.000.000đ

B. Nợ TK - Phương Đông: 38.000.000đ         Có TK - Bảo Giang: 38.000.000đ

C. Nợ TK - Bảo Giang; 38.000.000đ         Có TK 4271: 38.000.000đ

D. Nợ TK 5012: 38.000.000đ         Có TK - Bảo Giang: 38.000.000đ

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Phương trình nào dưới đây đúng:

A. Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản + Nợ phải trả

B. Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn + Tài sản nhận giữ hộ

C. Vốn CSH= Tổng tài sản - hàng tồn kho

D. Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 5: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được xác định là?

A. Tiền hàng + Chi phí vần chuyển + chi phí lắp đặt + thuế VAT

B. Tiền hàng + chi phí vận chuyển + thuế VAT

C. Tiền hàng + thuế VAT

D. Toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 6: Tại công ty chuyên kinh doanh bất động sản, phương pháp tính giá xuất kho nào phù hợp với Công ty?

A. Thực tế đích danh

B. Nhập trước xuất trước

C. Bình quân gia quyền

D. Nhập sau xuất trước

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kế toán ngân hàng - Phần 9
Thông tin thêm
  • 10 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên