Câu hỏi: Theo tính chất của hệ phân tán keo thì gelatin có tính chất nào sau đây:
A. Hệ keo thân nước
B. Hệ keo sơ nước và thuận nghịch
C. Hệ keo sơ nước
D. Hệ keo thân nước và thuận nghịch.
Câu 1: Khi phản ứng trong pin điện hóa tự xảy ra thì:
A. ΔG = 0 = -nEF
B. ΔG < 0 = -nEF
C. ΔG > 0 = -nEF
D. ΔG ≠ 0 = -nEF
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Cho 3 hệ phân tán: thô, keo và dung dịch thực. Kích thước hạt phân tán của chúng là:
A. Hệ keo < dd thực < thô
B. Thô < hệ keo < dd thực
C. dd thực < hệ keo < thô
D. Hệ keo < thô < dd thực
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Vai trò của nước trong phương pháp điều chế keo xanh phổ:
A. Là chất ổn định màu của keo xanh phổ
B. Là chất pepti hóa để phân tán các kiểu phân keo
C. Là môi trường phân tán các tiểu phân hạt keo
D. Là dung môi giúp làm sạch tủa xanh phổ.
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Cho phản ứng: \(3Ni + 2F{e^{3 + }} \to 2Fe + 3N{i^{2 + }}\) . Tìm φo của Ni 2+/Ni. Biết E0 của pin là +0,194V và φ0 của Fe3+/Fe là -0,036V:
A. +0,158 V
B. -0,158 V
C. - 0,230 V
D. + 0,266 V
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Trong các chất điện li: K2SO4, BaSO4, Fe2(SO4)3. Chất có ngưỡng keo tụ nhỏ nhất đối với hệ keo ở câu 62 là:
A. K2SO4
B. Fe2(SO4)3
C. BaSO4hau
D. a, b, c có ngưỡng keo tụ bằng nhau
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Cho: \(Zn + 2F{e^{3 + }} = Z{n^{2 + }} + 2F{e^{2 + }}\)
A. \(F{e^{3 + }}\) là chất oxy hóa và \(F{e^{3 + }} + e \to F{e^{2 + }}\) là sự khử
B. \(F{e^{3 + }}\) là chất oxy hóa và \(F{e^{3 + }} + e \to F{e^{2 + }}\) là sự oxy hóa
C. \(F{e^{3 + }}\) là chất khử và \(F{e^{3 + }} + e \to F{e^{2 + }}\) là sự khử
D. b, c đều đúng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa lí dược - Phần 7
- 16 Lượt thi
- 45 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa lí dược có đáp án
- 1.0K
- 113
- 25
-
59 người đang thi
- 623
- 56
- 25
-
70 người đang thi
- 586
- 53
- 25
-
52 người đang thi
- 1.8K
- 94
- 25
-
51 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận