Câu hỏi: Người chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế trên địa bàn là?
A. Chi cục Trưởng Chi cục Thuế, các Phó Chi cục Trưởng Chi cục Thuế và các Đội trưởng Đội Thuế
B. Chi cục Trưởng Chi cục Thuế
C. Chi cục Trưởng Chi cục Thuế và các Đội trưởng Đội Thuế
D. Chi cục Trưởng Chi cục Thuế và các Phó Chi cục Trưởng Chi cục Thuế
Câu 1: Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm gì?
A. Chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục trưởng cục Thuế trên địa bàn
B. Chịu trách nhiệm trước Tổng cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Thuế trên địa bàn
C. Chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và trước pháp luật về một lĩnh vực hoạt động của Cục trưởng cục Thuế trên địa bàn
D. Chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Thuế trên địa bàn
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Thu nhập nào dưới đây không phải là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản?
A. Thu nhập từ cho thuê bất động sản
B. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
C. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai
D. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Doanh nghiệp sản xuất A trong năm tính thuế có số liệu sau: doanh thu tiêu thụ sản phẩ m là 3.000 triệu đồng; giá vốn hàng bán là 2.000 triệu; chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 500 triệu (đã bao gồm chi phí quảng cáo, tiếp tân, khánh tiết ... là 200 triệu); thu tiền vi phạm hợp đồng kinh tế 50 triệu đồng; cổ tức được chia từ doanh nghiệp B là 100 triệu đồng. Thuế suất thuế TNDN là 25%. Thuế TNDN phải nộp:
A. 137,5 triệu đồng.
B. 180 triệu đồng.
C. 187,5 triệu đồng.
D. 205 triệu đồng.
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 4: Thu nhập từ lương phát sinh tại Việt Nam của cá nhân người nước ngoài không được coi là cư trú tại Việt Nam được áp dụng với mức thuế suất:
A. Là 10%
B. Là 15%
C. Là 20%
D. Là 25%
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 5: Người nước ngoài được xem là cư trú ở Việt Nam nếu:
A. Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế
B. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày
C. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp
D. Tất cả các câu đều đúng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Đối với người nước ngoài, nhà thuê để ở làm căn cứ xác định nơi ở thường xuyên tại Việt Nam được quy định như thế nào?
A. Nhà ở hoặc căn hộ riêng biệt
B. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ
C. Ở tại nơi làm việc, ởtại trụ sở cơ quan
D. Tất cả các câu đều đúng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế - Phần 10
- 1 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế có đáp án
- 518
- 2
- 30
-
76 người đang thi
- 364
- 1
- 30
-
55 người đang thi
- 289
- 1
- 30
-
47 người đang thi
- 790
- 32
- 30
-
97 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận