Câu hỏi: Khi trộn lẫn hỗn hợp đồng mol của SbCl3 và GaCl3 trong dung môi SO2 lỏng người ta thu được một hợp chất ion rắn có công thức GaSbCl6. Khảo sát cấu trúc các ion người ta thấy cation có dạng góc. Vậy công thức ion nào sau đây là phù hợp nhất: (cho 31Ga và 51Sb)
A. (SbCl2+)(GaCl4-)
B. (GaCl2+)(SbCl4-)
C. (SbCl2+)(GaCl52-)
D. (GaCl2+)(SbCl52-)
Câu 1: Chọn phát biểu đúng: Ở trạng thái khí, các phân tử của một hợp chất có đặc điểm: 1) Không bị giới hạn bởi một thể tích cố định nếu để tự do trong khí quyển. 2) Luôn tuân đúng theo phương trình trạng thái khí lý tưởng. 3) Có thể hòa tan trong bất kỳ dung môi nào vì khả năng khuếch tán rất cao.
A. 1, 2 đúng.
B. 3 đúng.
C. 1 đúng.
D. 1, 2, 3 đúng.
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Sắp các chất sau đây: C6H14, CH3-O-CH3 và C2H5OH theo thứ tự độ tan trong nước tăng dần:
A. C6H14 < CH3-O-CH3 < C2H5OH
B. CH3-O-CH3 < C6H14 < C2H5OH
C. C6H14 < C2H5OH < CH3-O-CH3
D. C2H5OH < CH3-O-CH3 < C6H14
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Chọn phát biểu sai: 1) Các chất lỏng sẽ tan nhiều trong các chất lỏng. 2) Các chất rắn có liên kết cộng hóa trị không tan trong dung môi phân cực. 3) HCl là phân tử phân cực nên tan nhiều hơn C6H14.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 1, 2, 3
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Chọn một phương án đúng: Trong dãy hợp chất với hydro của các nguyên tố nhóm VIA: H2O, H2S, H2Se, H2Te, nhiệt độ sôi các chất biến thiên thể hiện như sau:
A. Tăng dần từ H2O đến H2Te vì khối lượng mol phân tử tăng dần.
B. Chúng có nhiệt độ sôi xấp xỉ nhau vì có cấu trúc phân tử tương tự nhau.
C. Nhiệt độ sôi của H2S < H2Se < H2Te < H2O.
D. Không so sánh được vì độ phân cực của chúng khác nhau.
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 5: Chọn phương án đúng: Cho 6C, 7N, 8O.Theo thuyết MO, bậc liên kết của các tiểu phân sau đây N2 ; CO ; CN- ; NO+ theo thứ tự là:
A. 3 ; 3 ; 2,5 ; 2,5
B. 3 ; 2 ; 3 ; 3
C. 3 ; 3 ; 3 ; 2,5
D. Bằng nhau và đều bằng 3
30/08/2021 4 Lượt xem
Câu 6: Chọn phương án đúng: Cấu hình e hóa trị của phân tử CO là (chọn z là trục liên kết)
A. \({\left( {{\sigma _{2s}}} \right)^2}{\left( {\sigma _{2s}^ \bullet } \right)^2}{\left( {{\sigma _{2{p_x}}}} \right)^2}{\left( {{\pi _{2{p_x}}}{\pi _{2{p_y}}}} \right)^4}\)
B. \({\left( {{\sigma _{2s}}} \right)^2}{\left( {\sigma _{2s}^ \bullet } \right)^2}{\left( {{\pi _{2{p_x}}}{\pi _{2{p_y}}}} \right)^4}{\left( {{\sigma _{2{p_x}}}} \right)^2}\)
C. \({\left( {{\sigma _{2s}}} \right)^2}{\left( {\sigma _{2s}^ \bullet } \right)^2}{\left( {{\pi _{2{p_x}}}} \right)^2}{\left( {{\sigma _{2{p_x}}}} \right)^2}{\left( {{\pi _{2{p_y}}}} \right)^2}\)
D. \({\left( {{\sigma _{2s}}} \right)^2}{\left( {\sigma _{2s}^ \bullet } \right)^2}{\left( {{\pi _{2{p_x}}}{\pi _{2{p_y}}}} \right)^4}{\left( {{\sigma _{2{p_x}}}} \right)^1}{\left( {\sigma _{2{p_x}}^ \bullet } \right)^1}\)
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học đại cương - Phần 6
- 3 Lượt thi
- 50 Phút
- 45 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có đáp án
- 679
- 19
- 45
-
80 người đang thi
- 721
- 3
- 45
-
86 người đang thi
- 703
- 7
- 45
-
26 người đang thi
- 653
- 2
- 45
-
30 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận