Câu hỏi: Khi khách hàng khiếu nại về lý do từ chối thực hiện bảo lãnh của bên bảo lãnh, bên bảo lãnh có nghĩa vụ trả lời văn bản trong vòng bao nhiêu ngày?

228 Lượt xem
30/08/2021
3.4 8 Đánh giá

A. 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản khiếu nại của khách hàng.

B. 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản khiếu nại của khách hàng

C. 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản khiếu nại của khách hàng.

D. 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản khiếu nại của khách hàng. 

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Việc xử lý tài sản bảo đảm nào không bắt buộc phải thực hiện thông qua Trung tâm bán đấu giá tài sản? 

A. Quyền đòi nợ

B. Thẻ tiết kiệm

C. Bất động sản

D. Tất cả a, b, c đều sai 

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Theo Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 về quy định bảo lãnh ngân hàng, BIDV là ngân hàng có đủ điều kiện cấp bảo lãnh đối với người không cư trú. BIDV được xem xét quyết định cấp bảo lãnh đối với người không cư trú (bên được bảo lãnh) trong các trường hợp nào?

A. Bên được bảo lãnh là cá nhân và có ký quỹ 100% giá trị khoản bảo lãnh 

B. Bên được bảo lãnh là tổ chức và bên nhận bảo lãnh là người cư trú

C. Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài và 100% vốn đầu tư của nước ngoài.

D. a, b và c 

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Theo Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 , cách xác định thời hạn bảo lãnh được qui định như thế nào?

A. Từ ngày phát hành bảo lãnh cho đến thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh 

B. Từ khi bảo lãnh có hiệu lực theo thoả thuận của bên bảo lãnh với các bên liên quan cho đến thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh

C. a và b đều đúng

D. a và b đều sai

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Theo Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 về quy định bảo lãnh ngân hàng, số dư bảo lãnh trong trường hợp nào được tính vào số dư bảo lãnh để thực hiện quy định về giới hạn cấp tín dụng?

A. Số dư bảo lãnh trong trường hợp phát hành bảo lãnh cho bên được bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác

B. Số dư bảo lãnh trong trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác 

C. Số dư bảo lãnh trong trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở thư tín dụng dự phòng được phát hành bởi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác; 

D. Số dư bảo lãnh phát hành các hình thức mở thư tín dụng trả ngay BIDV.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Căn cứ để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh là gì?

A. Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thự hiện không đúng nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh

B. Bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ khi đến hạn

C. Theo thỏa thuận của các bên

D. Tất cả các trường hợp trên đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Tài sản nào không thể áp dụng biện pháp cầm cố?

A. Sổ tiết kiệm

B. Giấy tờ có giá

C. Nhà ở

D. Cả 03 đáp án a, b, c đều sai 

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi vào ngân hàng BIDV có đáp án - Phần 17
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 45 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Người đi làm