Câu hỏi: Giá trị thị trường hiện hành của số cổ phiếu có trên tài khoản giao dịch bảo chứng là:
A. Tổng giá trị cổ phiếu mà khách hàng đă mua vào lần giao dịch đầu tiên.
B. Tổng giá trị cổ phiếu mà khách hàng đă mua vào lần giao dịch gần nhất.
C. Tổng giá trị cổ phiếu tính theo giá gốc.
Câu 1: Một tài khoản được xác định là “bị xoay vò ng”, trước hết phải có những yếu tố sau: I - Tài khoản đó phải chịu sự kiểm soát của Môi giới - người được hưởng lợi từ hành vi xoay ṿ ò ng chứng khoán II - Môi giới được ủy quyền quản lý tài khoản III - Các giao dịch trên tài khoản được thực hiện với tần số quá lớn IV - Các giao dịch trên tài khoản được thực hiện với khối lượng quá lớn
A. I và III
B. I và IV
C. I, II và III (hoặc IV)
D. II và IV
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Để thúc đẩy nhanh việc ra quyết định mua của khách hàng, là những người có động lực chính là nhu cầu về hội nhập, có mục tiêu gắn bó với những người khác, có nhu cầu được người khác chấp nhận, người môi giới phải ứng xử theo cách sau:
A. Thúc đẩy họ ra quyết định sớm nếu không sẽ lỡ cơ hội kiếm lời mà không cung cấp thông tin
B. Trao quyền cho họ, thừa nhận trí tuệ, địa vị, thành quả của họ
C. Nhấn mạnh tính đại chúng của chứng khoán hay dịch vụ mà khách hàng lựa chọn và nói về việc bạn bè của họ sẽ ngưỡng mộ quyết định lựa chọn của họ
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 3: “Tỷ lệ dự trữ vốn tối thiểu bắt buộc” là giá trị chứng khoán tối thiểu khách hàng phải có trên tài khoản bảo chứng sau khi đã mua chứng khoán và giả sử qui định pháp luật chứng khoán quy định khách hàng phải duy trì giá trị chứng khoán thực có bằng 25% giá trị thị trường của chứng khoán này. Giả sử khách hàng có 100 triệu đồng trên tài khoản bảo chứng thì giá trị chứng khoán thực có tối thiểu của khách hàng này phải đạt mức sau:
A. 20 triệu đồng
B. 50 triệu đồng
C. 25 triệu đồng
D. 15 triệu đồng
18/11/2021 0 Lượt xem
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Trong khi hành nghề TVĐTCK, công ty TVĐTCK và người hành nghề TVĐTCK được cung cấp thông tin liên quan tới giao dịch và hồ sơ của khách hàng theo nguyên tắc sau:
A. Khi có bên thứ 3 yêu cầu
B. Chỉ cung cấp khi được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
C. Chỉ cung cấp khi được khách hàng đồng ý bằng lời nói hoặc người có chức danh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu (không bằng văn bản)
D. Chỉ cung cấp khi được khách hàng đồng ý
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Dư nợ hình thành trên tài khoản giao dịch bảo chứng là:
A. Khoản tiền người môi giới cho khách hàng vay
B. Khoản tiền khách hàng cho người môi giới vay
C. Chênh lệch giữa khoản tiền môi giới cho khách hàng vay với vốn có của khách hàng
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm môi giới chứng khoán - Phần 1
- 31 Lượt thi
- 50 Phút
- 40 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng danh mục Trắc nghiệm chứng khoán
- 808
- 21
- 30
-
13 người đang thi
- 554
- 10
- 30
-
79 người đang thi
- 609
- 13
- 30
-
83 người đang thi
- 841
- 20
- 30
-
47 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận