Câu hỏi: Doanh nghiệp sản xuất rượu xuất 1.000 chai rượu vang 150 để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài với giá FOB là 50USD/chai, chi phí I&F quốc tế là 2USD/chai. Thuế suất thuế TTĐB của rượu vang là 25%. Tỷ giá 1 USD= 20.000 VND. Doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế TTĐB với doanh thu tính thuế TTĐB là:
A. 800 triệu đ.
B. 1.000 triệu đ.
C. 1.040 triệu đ.
D. Không chịu thuế TTĐB.
Câu 1: Doanh nghiệp B đang kê khai và nộp thuế tại Chi cục thuế quận 10 (TP.HCM) có một nhà máy sản xuất thuốc lá tại Huyện Củ chi (TP.HCM):
A. Kê khai và nộp thuế TTĐB tại Chi cục thuế quận 10 (TP. HCM).
B. Kê khai và nộp thuế TTĐB tại Chi cục thuế huyện Củ Chi.
C. Kê khai và nộp thuế TTĐB tại Cục thuế TP.HCM.
D. Do doanh nghiệp lựa chọn.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Doanh nghiệp A đang kê khai và nộp thuế tại Chi cục thuế quận 10 (TP. HCM) có một nhà máy sản xuất bia ở tỉnh Bình Dương:
A. Kê khai và nộp thuế TTĐB tại Chi cục thuế quận 10 (TP.HCM).
B. Kê khai và nộp thuế TTĐB tại Cục thuế TP. HCM.
C. Kê khai và nộp thuế TTĐB tại Cục hải quan tỉnh Bình Dương.
D. Kê khai và nộp thuế tại Bình Dương (do cục thuế tỉnh Bình Dương quyết định sẽ kê khai, nộp thuế tại Cục thuế hay tại chi cục thuế nơi nhà máy đặt địa điểm).
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Trường hợp nào được cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB được hoàn thuế TTĐB đã nộp của nguyên liệu?
A. Nguyên liệu chịu TTĐB mua trực tiếp của cơ sở kinh doanh thương mại trong nước dùng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
B. Nguyên liệu chịu thuế TTĐB mua trực tiếp của cơ sở sản xuất trong nước dùng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
C. Nguyên liệu chịu thuế TTĐB nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu
D. Cả 3 trường hợp trên.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB:
A. Kê khai và nộp thuế TTĐB tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp.
B. Kê khai và nộp thuế TTĐB tại Cục Hải quan nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
C. Kê khai và nộp thuế TTĐB tại Chi cục hải quan cửa khẩu nhập hàng.
D. Do doanh nghiệp lựa chọn
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ kinh doanh Karaoke, trong kỳ phát sinh các khoản doanh thu chưa thuế GTGT 10% như sau: ![]()
A. 600 triệu đ
B. 700 triệu đ.
C. 720 triệu đ.
D. 936 triệu đ
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. Số tiền thu từ khách hàng là 1.500 triệu đ, số tiền trả thưởng cho khách hàng là 213 triệu đ. Biết thuế suất thuế GTGT là 10%, thuế suất thuế TTĐB là 30%. Doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế TTĐB với doanh thu tính thuế TTĐB là:
A. 900 triệu đ
B. 1.170 triệu đ
C. 1.287 triệu đ
D. 1.500 triệu đ.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế - Phần 3
- 1 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế có đáp án
- 591
- 2
- 30
-
51 người đang thi
- 424
- 1
- 30
-
72 người đang thi
- 876
- 32
- 30
-
51 người đang thi
- 511
- 1
- 30
-
98 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận