Câu hỏi: Doanh nghiệp sản xuất A trong năm tính thuế có số liệu sau: doanh thu tiêu thụ sản phẩ m là 3.000 triệu đồng; giá vốn hàng bán là 2.000 triệu; chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 500 triệu (đã bao gồm chi phí quảng cáo, tiếp tân, khánh tiết ... là 200 triệu); thu tiền vi phạm hợp đồng kinh tế 50 triệu đồng; cổ tức được chia từ doanh nghiệp B là 100 triệu đồng. Thuế suất thuế TNDN là 25%. Thuế TNDN phải nộp:

388 Lượt xem
30/08/2021
3.8 5 Đánh giá

A. 137,5 triệu đồng.

B. 180 triệu đồng.

C. 187,5 triệu đồng.

D. 205 triệu đồng.

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Đối với người nước ngoài, nhà thuê để ở làm căn cứ xác định nơi ở thường xuyên tại Việt Nam được quy định như thế nào?

A. Nhà ở hoặc căn hộ riêng biệt

B. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ

C. Ở tại nơi làm việc, ởtại trụ sở cơ quan

D. Tất cả các câu đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Việc tổ chức số lượng phòng thuộc Cục Thuế phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Số lượng biên chế công chức, viên chức, người lao động của Cục Thuế

B. Số thu Ngân sách nhà nước của Cục Thuế và đảm bảo phù hợp với quy mô, đối tượng quản lý, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ và tinh gọn bộ máy

C. Số lượng Người nộp thuế thuộc địa bàn Cục Thuế quản lý

D. Diện tích và dân số của tỉnh, thành phố nơi Cục Thuế hoạt động

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Đối tượng nộp thuế TNCN theo luật thuế TNCN là:

A. Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài

B. Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài cư trú tại Việt Nam

C. Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế

D. Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế và cá nhân nước ngoài không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế - Phần 10
Thông tin thêm
  • 1 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Sinh viên