Câu hỏi: Chọn chú giải đúng của phương trình sóng Schrödinger: \(\frac{{{\partial ^2}\Psi }}{{\partial {x^2}}} + \frac{{{\partial ^2}\Psi }}{{\partial {y^2}}} + \frac{{{\partial ^2}\Psi }}{{\partial {z^2}}} + \frac{{8{\pi ^2}m}}{{{h^2}}}\left( {E - V} \right)\Psi = 0\) . (1) E là năng lượng toàn phần và V là thế năng của hạt vi mô phụ thuộc vào tọa độ x, y, z. (2) Đây là phương trình sóng mô tả sự chuyển động của hạt vi mô của hệ có sự thay đổi theo thời gian. (3) Khi giải phương trình sóng Schrödinger chỉ cần xác định hàm sóng y(x, y, z) có những tính chất thỏa mãn phương trình đó.
A. 2, 3
B. 1, 3
C. 1, 2
D. 1
Câu 1: Chọn phát biểu đúng: Ion X2− có phân lớp electron ngoài cùng là 3p6. (1) Cấu hình electron hóa trị của X là 3s23p4. (2) X2− có điện tích hạt nhân Z = 18. (3) X thuộc chu kỳ 3, phân nhóm chính VIA trong bảng hệ thống tuần hoàn. (4) X có số oxy hóa −2.
A. Các câu 1, 3, 4
B. Chỉ các câu 1, 3 đúng
C. Tất cả cùng đúng
D. Chỉ các câu 2, 4 đúng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Chọn phương án đúng: Dãy nguyên tử 4Be, 7N, 11Na, 12Mg có bán kính R tăng dần theo dãy:
A. RN < RBe < RMg < RNa
B. RMg < RNa < RN < RBe
C. RBe < RN < RNa < RMg
D. RNa < RMg < RBe < RN
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Chọn phương án đúng: Các orbital lai hóa sp có đặc điểm:
A. Hình dạng và năng lượng giống nhau nhưng định hướng không gian khác nhau và cùng nằm trên một đường thẳng
B. Hình dạng, năng lượng và định hướng không gian hoàn toàn giống nhau.
C. Hình dạng giống nhau nhưng năng lượng và định hướng không gian khác nhau.
D. Năng lượng bằng nhau, hình dạng và định hướng không gian khác nhau.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Chọn phương án đúng: Nguyên tố A có cấu trúc electron phân lớp ngoài cùng là 4s1.
A. A có số oxy hóa dương cực đại +1.
B. A có thể là kim loại hoặc phi kim loại.
C. A là nguyên tố ở chu kỳ 4.
D. A chỉ có một electron hóa trị.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Chọn phương án đúng: Ion X4+ có cấu hình e phân lớp cuối cùng là 3p6. Vậy giá trị của 4 số lượng tử của e cuối cùng của nguyên tử X là (qui ước mℓ có giá trị từ -ℓ đến +ℓ)
A. n = 3, ℓ = 2, mℓ =+1, ms = +½
B. n = 3, ℓ = 2, mℓ =+1, ms = -½
C. n = 3, ℓ = 2, mℓ =-1, ms = +½
D. n = 4, ℓ = 1, mℓ =-1, ms = -½
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Chọn phương án đúng: Ở trạng thái tinh thể, hợp chất Na2SO4 có những loại liên kết nào:
A. Liên kết ion
B. Liên kết cộng hóa trị, liên kết ion và liên kết hydro
C. Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị và liên kết Van Der Waals
D. Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học đại cương - Phần 13
- 0 Lượt thi
- 50 Phút
- 45 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có đáp án
- 701
- 19
- 45
-
43 người đang thi
- 737
- 3
- 45
-
43 người đang thi
- 722
- 7
- 45
-
43 người đang thi
- 671
- 2
- 45
-
95 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận