Câu hỏi: Chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy với phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} x = 15t\\ y = 5{t^2} \end{array} \right.\) (SI). Tính độ lớn vận tốc của chất điểm lúc t = 2s.
A. 15m/s
B. 20m/s
C. 25m/s
D. 0 m/s
Câu 1: Một ôtô đang chuyển động thẳng thì gặp một chướng ngại vật. Tài xế hãm xe, kể từ đó vận tốc của xe giảm dần theo qui luật: \(v = 20 - \frac{4}{{45}}{t^2}\) (m/s). Tính vận tốc trung bình trên đoạn đường xe đã đi kể từ lúc bắt đầu hãm đến khi dừng.
A. 13,3 m/s
B. 15m/s
C. 17,3 m/s
D. 20m/s
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Một ôtô dự định chuyển động từ A đến B với vận tốc 30km/h. Nhưng sau khi đi được 1/3 đoạn đường, xe bị chết máy. Tài xế phải dừng 30 phút để sửa xe, sau đó đi tiếp với vận tốc 40km/h và đến B đúng giờ qui định. Tính thời gian dự định chuyển động ban đầu của ôtô.
A. 2 giờ
B. 3 giờ
C. 2,5 giờ
D. 3,5 giờ
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc biến đổi theo qui luật: v = v0 – kt2 (SI), với v0 và k là những hằng số dương. Tính tốc độ trung bình của chất điểm trong thời gian từ lúc t = 0 cho đến khi dừng.
A. \({v_{tb}} = {v_0}\)
B. \({v_{tb}} = \frac{{{v_0}}}{3}\)
C. \({v_{tb}} = \frac{{2{v_0}}}{3}\)
D. \({v_{tb}} = \frac{{{v_0}}}{2}\)
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 4: Một ôtô chuyển động từ A, qua các điểm B, C rồi đến D. Đoạn AB dài 50km, đường khó đi nên xe chạy với tốc độ 20km/h. Đoạn BC xe chạy với tốc độ 80 km/h, sau 3h30’ thì tới C. Tại C xe nghỉ 50 phút rồi đi tiếp đến D với vận tốc 30km/h. Tính tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường từ A đến D, biết CD = 3AB.
A. 33,3km/h
B. 41,7km/h
C. 31,1km/h
D. 43,6km/h
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 5: Vectơ gia tốc \(\overrightarrow a\) của chất điểm chuyển động trên qũi đạo cong thì:
A. vuông góc với vectơ vận tốc \(\overrightarrow v\) .
B. hướng vào bề lõm của quĩ đạo.
C. cùng phương với \(\overrightarrow v\)
D. hướng ra ngoài bề lõm của quĩ đạo
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Chất điểm chuyển động thẳng với độ lớn của vận tốc biến đổi theo qui luật: v = v0 – kt2 (SI), trong đó v0 và k là những hằng số dương. Xác định quãng đường chất điểm đã đi kể từ lúc t = 0 cho đến khi dừng.
A. \(s = {v_0}\sqrt {\frac{{{v_0}}}{k}}\)
B. \(s = \frac{{2{v_0}}}{3}\sqrt {\frac{{{v_0}}}{k}}\)
C. \(s = \frac{{{v_0}}}{3}\sqrt {\frac{{{v_0}}}{k}}\)
D. \(s = \frac{{4{v_0}}}{3}\sqrt {\frac{{{v_0}}}{k}}\)
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương - Phần 12
- 12 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương có đáp án
- 1.1K
- 30
- 25
-
12 người đang thi
- 767
- 6
- 25
-
54 người đang thi
- 788
- 9
- 25
-
71 người đang thi
- 459
- 2
- 25
-
52 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận