Câu hỏi: Bán hàng đóng vai trò lưu thông tiền tệ trong guồng máy kinh tế vì:
A. Việc bán hàng giúp cho hàng hóa di chuyển hàng hóa từ những nơi dư thừa, giá thấp đến bán ở những nơi hàng hóa khan hiếm, giá cao mong kiếm được lợi nhuận cao hơn, từ đó luồng tiền quay vòng từ tay người mua sang tay người bán rồi về lại tay người mua một cách liên tục
B. Việc bán hàng giúp cho hàng hóa được lưu chuyển từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, từ đó luồng tiền quay vòng từ tay người mua sang tay người bán rồi về lại tay người mua một cách liên tục
C. Việc bán hàng mang về lợi ích cho cả người mua lẫn người bán, từ đó luồng tiền quay vòng từ tay người mua sang tay người bán rồi về lại tay người mua một cách liên tục
D. Tiền thu về hoạt động bán hàng sẽ tiếp tục được đưa vào sản xuất để tiếp tục sinh lợi sau đợt bán hàng tiếp theo, cứ như thế việc bán hàng sẽ giúp cho luồng tiền quay vòng từ tay người mua sang tay người bán rồi về lại tay người mua một cách liên tục
Câu 1: Phân tích tỷ lệ hiệu suất là:
A. Nghiên cứu khuynh hướng nhu cầu về nhân viên bán hàng trong các năm trước để dự đoán nhu cầu lượng nhân viên bán hàng cần có trong tương lai
B. Dựa vào năm bước thiết lập quy mô của lực lượng bán hàng để xác định số lượng nhân viên bán hàng
C. Dự đoán nhu cầu nhân lực dựa và tỷ lệ giữa yếu tố kết quả và nguồn lực cần để thực hiện kết quả đó
D. Không câu nào đúng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Để đưa ra những phần thưởng tích cực có giá trị động viên, kích thích nhân viên bán hàng, doanh nghiệp cần xem xét:
A. Các đặc điểm của công việc bán hàng
B. Tình hình tài chính của doanh nghiệp
C. Các phần thưởng của đối thủ cạnh tranh dành cho nhân viên bán hàng của họ
D. Các đặc điểm về nhân khẩu học
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Một người bán hàng tự tin thường:
A. Tỏ ra sốt sắng, năng nổ, hăng hái trong công việc; có thái độ tích cực đối với công việc
B. Không nản lòng trước sự từ chối, hoài nghi của khách hàng
C. Đưa ra những ý kiến mới, những giải pháp mới cho khách hàng
D. Bộc lộ một niềm tin vào doanh nghiệp, vào sản phẩm, vào kiến thức và khả năng xử lý hay giải quyết tình huống của bản thân và cho khách hàng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Để đánh giá nhân viên bán hàng, nhà quản lý dùng phương pháp so sánh các nhân viên bán hàng với nhau. Nhà quản lý sẽ:
A. So sánh thành tích hiện tại và thành tích quá khứ của các nhân viên bán hàng khác nhau
B. So sánh thành tích hiện tại và thành tích quá khứ của nhân viên bán hàng đó
C. So sánh cách cư xử, diện mạo, cách nói năng, tính khí của các nhân viên bán hàng khác nhau
D. So sánh, xếp hạng thành tích bán hàng của các nhân viên bán hàng khác nhau
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Xây dựng các định mức bán hàng thông thường phải:
A. Ngày càng cao để bộ phận bán hàng nỗ lực tối đa
B. Bằng đúng dự báo tiêu thụ để người bán hàng nỗ lực tối đa để hoàn thành nhiệm vụ
C. Thấp hơn dự báo tiêu thụ của doanh nghiệp để bộ phận bán hàng có thể hoàn thành được nhiệm vụ
D. Cao hơn dự báo tiêu thụ của doanh nghiệp nhằm kích thích nhà quản lý bán hàng và nhân viên bán hàng nỗ lực tối đa
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Doanh nghiệp trả tiền lương cơ bản cho nhân viên bán hàng nhằm mục đích:
A. Đảm bảo cho nhân viên bán hàng yên tâm và hài lòng với công việc
B. Đảm bảo cho nhân viên bán hàng không bị thiệt thòi khi đi công tác xa
C. Kích thích nhân viên bán hàng nỗ lực lớn hơn
D. Thỏa mãn nhu cầu tối thiểu để nhân viên bán hàng có thể tồn tại, hoạt động
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý bán hàng - Phần 7
- 62 Lượt thi
- 45 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý bán hàng có đáp án
- 2.2K
- 94
- 30
-
41 người đang thi
- 1.9K
- 170
- 30
-
50 người đang thi
- 1.4K
- 110
- 30
-
92 người đang thi
- 1.2K
- 103
- 30
-
76 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận