Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Quản lý đất đai - Phần 4

Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Quản lý đất đai - Phần 4

  • 30/08/2021
  • 25 Câu hỏi
  • 164 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Quản lý đất đai - Phần 4. Tài liệu bao gồm 25 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Trắc nghiệm công chức. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.8 8 Đánh giá
Cập nhật ngày

06/09/2021

Thời gian

Không giới hạn

Tham gia thi

1 Lần thi

Câu 1: Hành vi nào dưới đây bị pháp luật đất đai cấm?

A. Khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

B. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp tới hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật đất đai

C. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích

D. Cả 3 hành vi trên

Câu 2: Người sử dụng đất có quyền nào dưới đây?

A. Được sở hữu đất

B. Được tự do sử dụng đất theo ý thích của cá nhân

C. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất

D. Được tự do sở hữu vật được tìm thấy trong lòng đất

Câu 3: Người sử dụng đất có nghĩa vụ nào dưới đây?

A. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất

B. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan

C. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan

D. Cả 03 nghĩa vụ nêu trên

Câu 4: Nội dung nào sau đây thuộc chính sách của Nhà nước trong hòa giải tranh chấp đất đai?

A. Các bên tranh chấp đất đai yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã hòa giải hoặc giải quyết thông qua hòa giải ở Tòa án nơi có đất tranh chấp

B. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở

C. Tranh chấp đất đai chỉ được giải quyết thông qua hòa giải ở Ủy ban nhân dân cấp xã

D. Cả 3 phương án trên

Câu 5: Các hành vi nào không bị nghiêm cấm trong lĩnh vực xây dựng?

A. Xây dựng công trình đúng quy hoạch xây dựng, giấy phép xây dựng được cấp.

B. Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

C. Xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

D. Cả 3 hành vi trên.

Câu 6: Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực nhà ở?

A. Cải tạo, cơi nới, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý mà không được chủ sở hữu đồng ý.

B. Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian và các phần thuộc sở hữu chung hoặc của các chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức; tự ý thay đổi kết cấu chịu lực hoặc thay đổi thiết kế phần sở hữu riêng trong nhà chung cư.

C. Sử dụng nhà ở riêng lẻ vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội, sinh hoạt của khu dân cư mà không tuân thủ các quy định của luật về điều kiện kinh doanh.

D. Cả 3 hành vi trên.

Câu 8: Theo Luật đất đai 2013, Cơ quan nào sau đây có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh?

A. Chính phủ

B. Bộ Tài nguyên và Môi trường

C. UBND cấp tỉnh

D. Sở Tài nguyên và Môi trường

Câu 9: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho:

A. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

B. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liên với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

C. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức, cơ sử tôn giáo.

D. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gẵn liên với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; hộ gia đình, cá nhân, cộng đông dân cư.

Câu 10: Theo Luật đất đai 2013, Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn?

A. Sở Tài nguyên và Môi trường

B. Ủy ban nhân dân cấp huyện

C. Phòng tài nguyên và Môi trường

D. Ủy ban nhân dân cấp xã

Câu 11: Tổ chức nào có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ?

A. Bộ Tài nguyên và Môi trường

B. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam

C. Sở Tài nguyên và Môi trường

D. Tổ chức được cấp giấy phép

Câu 12: Cơ sở dữ liệu địa lý quốc gia là cơ sở dữ liệu địa lý được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc gia thống nhất ở các tỷ lệ nào?

A. 1:2000, 1:5.000, 1:10.000

B. 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000

C. 1:250.000, 1:500.000, 1:1000.000

D. Tất cả các tỷ lệ trên

Câu 13: Các hoạt động dịch vụ đo đạc bản đồ nào sau đây phải có giấy phép?

A. Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

B. Kiểm định các thiết bị do đạc

C. Thành lập bản đồ chuyên đề: át-lát địa lý

D. Tất cả các hoạt động trên

Câu 14: Những trường hợp không thể hiện Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận?

A. Cấp một Giấy chứng nhận chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp

B. Cấp giấy chứng nhận đối với thửa đất ở

C. Đất xây dựng công trình theo tuyến

D. A và C

Câu 15: Nội dung nào sau đây là trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động đo đạc và bản đồ?

A. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về Hệ quy chiếu quốc gia

B. Lập, quản lý kế hoạch về đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng

C. Quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đô phục vụ mục đích quốc phòng theo quy định của pháp luật

D. Tất cả các nội dung trên

Câu 17: Theo Luật đất đai 2013, cơ quan nào sau đấy có thẩm quyền quyết định giao đất đối với cơ sở tôn giáo?

A. Bộ Tài nguyên và Môi trường

B. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

C. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

D. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Câu 20: Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?

A. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

B. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

C. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dân xăng, dâu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

D. Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.

Câu 22: Nguồn gốc sử dụng được ghi không theo quy định nào?

A. Trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì ghi "Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất"

B. Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thuộc chế độ giao đất không thu tiền thì ghi "Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất”

C. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (thuộc trường hợp được miễn, giảm nghĩa tiền sử dụng đất) thì ghi "Nhà nước miễn, giảm tiền sử dụng đất”

D. Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất, kể cả hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp thuộc chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng không phải nộp tiền hoặc được miền, giảm nghĩa vụ tài chính thì ghi "Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất"

Câu 24: Hình thức sử dụng được ghi thể hiện thông tin về thửa đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận như thế nào?

A. Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất (một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chông, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài....) thì ghi "Sử dụng riêng” vào mục hình thức sử dụng

B. Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi "Sử dụng chung” vào mục hình thức sử dụng

C. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi "Sử dụng riêng" và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo; ghi "Sử dụng chung” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng kèm theo

D. Tất cả các ý trên

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Quản lý đất đai có đáp án

Chủ đề: Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Quản lý đất đai có đáp án Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 1 Lượt thi
  • Không giới hạn
  • 25 Câu hỏi
  • Người đi làm