Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Quản lý đất đai - Phần 2

Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Quản lý đất đai - Phần 2

  • 30/08/2021
  • 25 Câu hỏi
  • 49 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Quản lý đất đai - Phần 2. Tài liệu bao gồm 25 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Trắc nghiệm công chức. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.3 6 Đánh giá
Cập nhật ngày

06/09/2021

Thời gian

Không giới hạn

Tham gia thi

0 Lần thi

Câu 1: Tổ chức kinh tế được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất những loại đất nào?

A. Đất do Nhà nước giao có thu tiền hoặc cho thuê mà đã trả đủ tiền thuê đất.

B. Đất do Nhà nước giao không thu tiền, giao có thu tiền hoặc cho thuê đất.

C. Đất do Nhà nước cho thuê mà đã trả đủ tiền thuê đất.

D. Đất do mua lại của cá nhân, hộ gia đình.

Câu 2: Những loại đất nào được chuyển nhượng quyền sử dụng?

A. Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, đất chuyên dùng, đất được Nhà nước cho thuê đã trả xong tiền thuê.

B. Đất trồng trọt, đất trồng rừng, đất thổ cư, đất được Nhà nước cho thuê, đất ao hồ, đất nuôi trồng thuỷ sản.

C. Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất thổ cư, đất được Nhà nước cho thuê đã trả đủ tiền thuê đất.

D. Đất chuyên dùng, đất ở, đất được Nhà nước cho thuê đã trả đủ tiền thuê đất.

Câu 3: Những ai được pháp luật cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

A. Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội.

B. Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế.

C. Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị.

D. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội.

Câu 4: Phải có những điều kiện gì mới được chuyển đổi quyền sử dụng đất?

A. Thuận tiện cho sinh hoạt, khi chuyển đổi xong phải sử dụng đúng mục đích.

B. Khi chuyển đổi, hai bên phải sử dụng đất đúng mục đích.

C. Thuận tiện cho sản xuất, đời sống, khi chuyển đổi hai bên phải sử dụng đất đúng mục đích.

D. Khi chuyển đổi hai bên phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng hạn được Nhà nước quy định.

Câu 5: Những loại đất nào được chuyển đổi quyền sử dụng?

A. Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất đô thị.

B. Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối.

C. Đất nông nghiệp, đất ở (thổ cư), đất lâm nghiệp.

D. Đất nông nghiệp, đất trồng rừng, đất chăn nuôi, đất làm muối.

Câu 6: Những ai được pháp luật cho phép chuyển đổi quyền sử dụng đất?

A. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội.

B. Hộ gia đình, cá nhân.

C. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế của Nhà nước.

D. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế chính trị, tổ chức kinh tế chính trị xã hội.

Câu 7: Những cá nhân, tổ chức nào được nhà nước cho thuê đất?

A. Tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu đất để sản xuất kinh doanh.

B. Tổ chức kinh tế của các thành phần kinh tế khác nhau có nhu cầu đất để sản xuất kinh doanh.

C. Tất cả các tổ chức, pháp nhân có nhu cầu đất để sản xuất kinh doanh.

D. Tổ chức kinh tế của Nhà nước, tổ chức kinh tế tập thể có nhu cầu đất để sản xuất kinh doanh.

Câu 8: Cá nhân, tổ chức nào được Nhà nước giao đất có thu tiền?

A. Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu đất để làm nhà ở. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê hoặc để xây dựng cơ sở hạ tầng.

B. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đất để làm nhà ở. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

C. Tổ chức kinh tế xây dựng nhà ở để bán. Tổ chức kinh tế đầu tư cơ sở hạ tầng.

D. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

Câu 9: Cá nhân, tổ chức nào được Nhà nước giao đất không thu tiền?

A. Cá nhân, hộ gia đình chuyên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối. Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị lực lượng vụ trang nhận đất để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng.

B. Các cá nhân, tổ chức nhận đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, để xây dựng công trình phúc lợi chung.

C. Các cá nhân, tổ chức nhận đất để sử dụng vào mục đích phục vụ lợi ích công cộng.

D. Các cá nhân, tổ chức nhận đất để sản xuất nông nghiệp, trồng và bảo vệ các rừng phòng hộ, các công trình chung.

Câu 10: Những loại đất nào được Nhà nước giao không thu tiền?

A. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối đối với những người có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muôi. Đất để xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước, công trình sự nghiệp, cơ sở hạ tầng, công trình an ninh quốc phòng.

B. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối đối với những người có nguồn sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối. Đất để xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước, công trình sự nghiệp, cơ sở hạ tầng, công trình an ninh quốc phòng, đất trồng và bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

C. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước, xây dựng công trình phúc lợi công cộng, xây dựng công trình an ninh quốc phòng, xây dựng các công trình sự nghiệp, khoa học kỹ thuật.

D. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước, công trình an ninh quốc phòng, công trình văn hoá, khu di tích lịch sử, xây dựng các cơ sở hạ tầng.

Câu 11: Thế nào là đất chưa sử dụng?

A. Là đất chưa có đủ điều kiện sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, đô thị, khu dân cứ nông thôn, đất chuyên dùng.

B. Là đất bỏ hoang, bỏ hoá chưa được sử dụng đến.

C. Là đất được Nhà nước khuyến khích cho các cá nhân, tổ chức để nhận khai hoang.

D. Là đất chưa có đủ điều kiện sử dụng, được Nhà nước khuyến khích cá nhân, tổ chức nhận để sản xuất.

Câu 12: Trình bày đặc điểm của đất chuyên dùng.

A. Đất nằm xen kẽ với đất nông nghiệ, lâm, nghiệp, đô thị, khu dân cư nông thôn. Có chế độ pháp lý đặc biệt về sử dụng đất chuyên dùng.

B. Đất nằm xen kẽ với tất cả các loại đất khác, người được giao sử dụng loại đất này rất hạn chế.

C. Đất nằm xen kẽ với các loại đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đô thị, khu dân cư nông thôn, không tập trung thành một vùng lớn.

D. Đất nằm xen kẽ với đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đô thị, khu dân cư nông thôn. Người được giao lại đất này và chế độ sử dụng được quy định riêng.

Câu 13: Thế nào là đất chuyên dùng?

A. Đường giao thông, đê điều, thăm dò khai thác khoáng sản, công trình an ninh quốc phòng, đất làm muối, làm nghĩa trang.

B. Là đất được sử dụng vào việc xây dựng các công trình chuyên môn không đúng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng nhà ở.

C. Là đất được sử dụng vào mục đích không phải nông nghiệp, lâm nghiệp, nhà ở.

D. Là đất được sử dụng để xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học kỹ thuật, an ninh, quốc phòng, đê điều thuỷ lợi, thăm dò khai thác khoáng sản, đất làm muối, làm nghĩa trang, làm công trình văn hoá.

Câu 14: Thế nào là đất đô thị?

A. Là đất của cộng đồng người sống tập trung, hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp.

B. Là đất trong một thị trấn, thị xã, thành phố được sử dụng để xây dựng nhà, ở, trụ sở cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng.

C. Là đất dùng để xây dựng nhà ở, trụ sở cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng như cầu cống, bệnh viện, chợ, công viên, khu vui chơi, sân vận động.

D. Là đất dùng để xây dựng nhà ở, trụ sở cơ quan, trung tâm thương mại, công trình văn hoá, an ninh quốc phòng, các khu vui chơi giải trí.

Câu 15: Cơ quan nào có thẩm quyền giao đất ở trong khu dân cư nông thôn?

A. UBND xã.

B. Cơ quan địa chính cấp huyện, quận,, huyện, thị xã thuộc tỉnh xem xét đơn của các gia đình rồi ra quyết định.

C. UBND xã xác nhận đơn của các gia đình xin đất ở rồi đưa lên UBND huyện ra quyết định.

D. UBND tỉnh quyết định.

Câu 16: Tổ chức kinh tế thuê đất của Nhà nước, muốn cho thuê lại phải có điều kiện gì?

A. Đất do Nhà nước cho thuê nhưng tổ chức kinh tế không muốn dùng đến nữa.

B. Đất do Nhà nước cho thuê nhưng sử dụng không có hiệu quả.

C. Đất do Nhà nước cho thuê mà tổ chức kinh tế đã trả hết tiền thuê đất.

D. Đất do Nhà nước cho thuê nhưng có người muốn thuê lại.

Câu 17: Tổ chức kinh tế muốn cho thuê đất phải có điều kiện gì?

A. Đất mà tổ chức kinh tế đang sử dụng.

B. Đất do Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế có thu tiền.

C. Đất mà tổ chức kinh tế đang thuê của Nhà nước.

D. Đất mà tổ chức kinh tế đang được Nhà nước cấp.

Câu 18: Cá nhân, hộ gia đình thuê đất nông nghiệp muốn cho thuê lại phải có điều kiện gì?

A. Đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê.

B. Đã trả tiền thuê đất cho một nửa thời gian thuê.

C. Đã trả tiền thuê đất cho 3/4 thời gian thuê.

D. Đã trả tiền thuê đất cho 1/4 thời gian thuê.

Câu 19: Cá nhân, hộ gia đình nông nghiệp, muốn cho thuê đất phải có điều kiện gì?

A. Chuyển sang làm nghề khác.

B. Gia đình gặp khó khăn.

C. Thiếu sức lao động.

D. Gặp nhiều rủi ro.

Câu 20: Cá nhân, tổ chức nào được góp vốn kinh doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất?

A. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân.

B. Các tổ chức, pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình.

C. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp liên doanh.

D. Các tổ chức, pháp nhân, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế nước ngoài ở Việt Nam.

Câu 21: Ai có quyền vay vốn tại các tổ chức tín dụng Việt Nam bằng cách thế chấp giá trị quyền sử dụng đất?

A. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế.

B. Cá nhân, các loại pháp nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế.

C. Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế.

D. Hộ gia đình, pháp nhân, cá nhân, tổ chức.

Câu 22: Thế nào là chuyển đổi quyền sử dụng đất?

A. Là chế độ đổi đất giữa hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở khi có đủ điều kiện luật định.

B. Là chế độ đổi đất giữa những nguoi được đã được cấp sổ đỏ về quyền sử dụng đất khi có đủ điều kiện luật định.

C. Là chế độ đổi đất giữa những nguoi được đã được cấp giấy về quyền sử dụng đất, nay đổi cho nhau để thuận lợi cho việ sản xuất.

D. Là chế độ đánh đổi đất trồng lúa, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản giữa các hộ gia đình đã được UBND cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Câu 23: Thế nào là chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

A. Là chế độ cho phép người có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được bán đất cho người khác.

B. Là chế độ bán đất của người được cấp đất cho người khác.

C. Là chế độ bán giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người được cấp đất cho người khác.

D. Là chế độ cho phép hộ gia đình, cá nhân có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được bán quyền đó cho hộ gia đình, cá nhân khác với các điều kiện luật định.

Câu 24: Luật đất đai gồm những quy phạm của ngành luật nào?

A. Ngành luật đất đai, luật hành chính, luật dân sự.

B. Ngành luật đất đai, luật dân sự, luật hành chính, luật kinh tế.

C. Ngành luật đất đai, luật hành chính, luật dân sự, luật hình sự, luật kinh tế.

D. Ngành luật đất đai.

Câu 25:  Luật Bảo vệ môi trường quy định đô thị phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường nào sau đây?

A. Có kết cấu hệ thống cấp, thoát nước thải phù hợp với quy hoạch đô thị, khu dân cư tập trung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

B. Chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các hộ gia đình trong khu dân cư phải được chuyên trở ngay trong ngày

C. Bảo đảm các yêu cầu về cảnh quan đô thị, vệ sinh môi trường

D. Cả a, b, c đều đúng

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Quản lý đất đai có đáp án

Chủ đề: Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Quản lý đất đai có đáp án Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • Không giới hạn
  • 25 Câu hỏi
  • Người đi làm