Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 của Trường THPT Trần Quang Khải

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 của Trường THPT Trần Quang Khải

  • 05/11/2021
  • 40 Câu hỏi
  • 127 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 của Trường THPT Trần Quang Khải. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn GDCD. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

4.0 8 Đánh giá
Cập nhật ngày

05/11/2021

Thời gian

50 Phút

Tham gia thi

1 Lần thi

Câu 1: Bình đẳng trong hôn nhân là:

A. người chồng phải đóng vai trò chính trong đóng góp kinh tế và quyết định các việc lớn trong nhà

B. chỉ người chồng mới có quyền quyết định nơi cư trú, số con và thời gian sinh con.

C. vợ chồng bình đẳng với nhau và có quyền ngang nhau trong mọi mặt của gia đình.

D. công việc của người vợ là nội trợ và chăm sóc con cái.

Câu 3: Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là

A. bố mẹ có quyền quyết định mọi việc trong gia đình, con cái không có quyền đưa ra ý kiến.

B. vai trò của người chồng, người con trai trưởng được đề cao và quyết định các công việc chính trong gia đình.

C. lợi ích của cá nhân phải phục vụ lợi ích chung của gia đình, dòng họ; trên bảo dưới phải nghe.

D.  các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

Câu 4: Ý nào sau đây không phải nội dung của quyền bình đẳng của công dân trong lao động ?

A. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

B. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

D. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

Câu 5: Người kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ pháp luật nào dưới đây ?

A. Kinh doanh theo nhu cầu.

B. Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.

C. Bảo vệ cho người khác.

D. Bảo vệ quyền lợi của mình.

Câu 6: Bình đẳng trong hôn nhân được hiểu là

A. vợ, chồng có quyền ngang nhau nhưng nghĩa vụ khác nhau.

B.  vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau nhưng tùy vào từng trường hợp.

C. vợ, chồng có nhiều nghĩa vụ ngang nhau nhưng quyền khác nhau.

D. vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong mọi trường hợp.

Câu 8: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là

A. quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội ngoại.

B. quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.

C. Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

D. trong gia đình vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản.

Câu 10: Đâu là đối tượng thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Thầy trò.

B. Bạn bè.

C. Đồng nghiệp.   

D. Anh chị em.

Câu 11: Quan hệ nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Quan hệ giữa chị em với nhau.

B. Quan hệ dòng tộc.

C. Quan hệ tài sản. 

D. Quan hệ nhân thân.

Câu 12: Quyền lao động là quyền của công dân được tự do sử dụng

A. sức lao động của mình.

B. trí lực của mình.

C. kĩ năng của mình.  

D. thể chất của mình.

Câu 14: Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

A. việc làm phù hợp với khả năng của mình.

B. điều kiện làm việc tốt nhất.

C. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.

D. việc làm mà mình muốn.

Câu 15: Bình đẳng trong kinh doanh được hiểu là mọi công dân đều có quyền

A. kinh doanh mặt hàng nào lãi cao.

B. kinh doanh mặt hàng nào bán chạy.

C. tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.

D.  tự chủ đăng kí kinh doanh.

Câu 16: Công ty X đã bố trí nhiều lao động nữ vào làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm và độc hại. Trong trường hợp này, công ty X đã vi phạm

A. quyền lao động của công dân.

B. quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

C. giao kết hợp đồng lao động.

D. quyền tự do lựa chọn việc làm.

Câu 17: Nội dung nào dưới đây, không thể hiện quyền bình đẳng trong lao động? 

A. Bình đẳng giữa những người khác cơ quan với nhau.

B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

D.  Bình đẳng giữa lao động nam và nữ.

Câu 18: Nội dung nào dưới đây, không nằm trong quy định về quyền của lao động nữ?

A. Lao động nữ không bị sa thải vì lí do kết hôn.

B. Lao động nữ không bị sử dụng vào công việc nặng nhọc.

C. Lao động nữ có quyền hưởng chế độ thai sản.

D. Lao động nữ có quyền lựa chọn công việc nhàn để làm.

Câu 21: Ông Nguyễn Văn T đến Ủy ban nhân dân huyện để nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh đồ điện tử (không thuộc ngành nghề mà pháp luật cấm kinh doanh). Hồ sơ của ông hợp lệ đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật. Thông qua việc này ông T đã

A. thúc đẩy kinh doanh phát triển.

B.  thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình.

C. thể hiện mong muốn của mình trong kinh doanh.

D. chủ động lựa chọn nghề trong kinh doanh.

Câu 22: Trong gia đình, anh A là người nắm về kinh tế, quyết định mọi việc trong gia đình liên quan đến các thành viên. Tất cả mọi thành viên phải nhất nhất nghe lời anh A. Hành động của anh A đã vi phạm quan hệ nào trong hôn nhân và gia đình ?

A. Quan hệ tài sản và quan hệ gia đình.

B. Quan hệ huyết thống và quan hệ gia đình.

C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. 

D. Quan hệ nhân thân và quan hệ gia đình.

Câu 24: Nhận định nào sau đây không đúng về quyền và nghĩa vụ của người lao động?

A. Người lao động có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử.

B. Người lao động phải chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động.

C. Người lao động có quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

D. Người lao động không có quyền đình công.

Câu 25: Doanh nghiệp A kinh doanh dịch vụ sửa chữa máy tính tại nhà, doanh nghiệp A phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây ?

A. Tạo ra nhiều việc làm.

B.  Bảo vệ môi trường. 

C. Đóng góp, ủng hộ các hoạt động tập thể.

D. Nộp thuế đầy đủ.

Câu 29: Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, chị H định xin mở ngay cửa hàng bán thuốc tân dược. Theo em, chị H có quyền mở cửa hàng này không?

A. Chị H không được mở cửa hàng, vì chưa có bằng tốt nghiệp Trung cấp Y dược.

B. Chị H không có quyền mở cửa hàng, vì chưa có bằng tốt nghiệp đại học.

C. Chị H được phép mở cửa hàng, vì đây là quyền tự do kinh doanh của công dân.

D. Chị H không được phép mở cửa hàng, vì không đủ vốn đăng kí.

Câu 30: Trong quá trình tổ chức kinh doanh mặt hàng điện tử. Nhận thấy mặt hàng này thu được nhiều lợi nhuận, ông A đã cùng với ông C góp vốn để mở thêm công ty cổ phẩn. Việc làm này của ông A thể hiện nội dung nào trong bình đẳng về kinh doanh?

A. Tự do mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh.

B. Tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

C. Tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

D. Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.

Câu 34: Pháp luật là

A. hệ thống các điều khoản được quy định trong các bộ luật của Việt Nam do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

B. hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

C. các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bắt buộc mọi người phải tuân theo.

D. các điều khoản được quy định trong các bộ luật của Việt Nam.

Câu 35: Pháp luật do tổ chức nào xây dựng, ban hành và đảm bảo thực hiện?

A. Bộ Chính trị.

B. Nhà nước.

C. Quốc hội.

D. Văn phòng Chính phủ.

Câu 36: Tính phổ biến của pháp luật là

A. được áp dụng đối với mọi công dân Việt Nam.

B. được áp dụng với nhiều người, ở nhiều nơi, trong một số lĩnh vực của đời sống xã 

C. được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội.

D. được áp dụng trên hầu khắp các tỉnh thành ở nước ta.

Câu 37: Nhằm tạo sự thống nhất của hệ thống pháp luật, nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái với

A. quy tắc đạo đức chung.

B. nguyện vọng của số đông.

C. Hiến pháp.

D. nguyên tắc xử sự chung.

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 của Trường THPT Trần Quang Khải
Thông tin thêm
  • 1 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 40 Câu hỏi
  • Học sinh