Bộ câu hỏi trắc nghiệm Chứng khoán và Thị trường chứng khoán - Phần 27

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Chứng khoán và Thị trường chứng khoán - Phần 27

  • 30/08/2021
  • 29 Câu hỏi
  • 56 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Bộ câu hỏi trắc nghiệm Chứng khoán và Thị trường chứng khoán - Phần 27. Tài liệu bao gồm 29 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Kinh tế thương mại. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

2.9 7 Đánh giá
Cập nhật ngày

18/10/2021

Thời gian

35 Phút

Tham gia thi

1 Lần thi

Câu 2: Chức năng của thị trường chứng khoán thứ cấp là:

A. Huy động vốn

B. Tập trung vốn

C. Điều hoà vốn

D. Kiếm lợi nhuận do kinh doanh chứng khoán

Câu 3: Trật tự ưu tiên lệnh theo phương thức khớp lệnh là:

A. Giá, số lượng, thời gian

B. Thời gian, số lượng, giá

C. Giá, thời gian, số lượng

D. Thời gian, giá, số lượng

Câu 5: Chức năng chính của nhà bảo lãnh là:

A. Phân phối chứng khoán ra công chúng

B. Tư vấn cho các nhà đầu tư các cách huy động vốn

C. Cung cấp tài chính cho các cá nhân

D. Cả a và b

Câu 6: Sau khi trở thành công ty đại chúng, Công ty đại chúng có nghĩa vụ:

A. Nộp thuế theo luật định

B. Công bố thông tin theo luật định

C. Cả a và b

Câu 7: Khi tính đến việc đầu tư vào một thị trường chứng khoán mới nổi, các nhà đầu tư có tổ chức ít quan tâm nhất đến vấn đề:

A. Môi trường quản lý

B. Rủi ro hối đoái

C. Thời gian thanh toán bù trừ

D. Tuổi thọ của thị trường

Câu 8: Khi xác định mức bù rủi ro hoặc tỷ lệ thu nhập dự tính của một tài sản hoặc  chứng khoán, yếu tố rủi ro cần xem xét nhất là:

A. Rủi ro hệ thống (Systematic)

B. Tổng rủi ro

C. Rủi ro có thể phân tán được (Diversifiable)

D. Rủi ro cá biệt của từng doanh nghiệp cụ thể

Câu 9: Lý do nào sau đây đúng với việc bán khống chứng khoán:

A. Ngăn chặn sự thua lỗ

B. Hưởng lợi từ sự sụt giá chứng khoán

C. Hưởng lợi từ sự tăng giá chứng khoán

D. Hạn chế rủi ro

Câu 11: Một người đã về hưu đang muốn đầu tư vào một công ty có thu nhập hiện hành cao, người ấy có thể đầu tư vào loại nào sau đây là tốt nhất:

A. Giấy bảo đảm được mua cổ phiếu (Warrant) của một công ty “thượng hạng”

B. Cổ phiếu với mục đích tăng trưởng (Growth stock)

C. Công ty phục vụ công cộng

D. Công ty bán lẻ

Câu 12: Tất cả những loại sau đây đều trả cổ tức cho người sở hữu nó, loại trừ:

A. Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

B. Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

C. Cổ phiếu phổ thông

D. Giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu (Warrants)

Câu 13: Trong trường hợp xảy ra việc thanh lý tài sản công ty, các cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông:

A. Là chủ nợ nói chung

B. Mất toàn bộ vốn đầu tư ban đầu

C. Là những người có độ ưu tiên sau cùng trong việc trả nợ của công ty

D. Nhận được tiền sau người nắm giữ trái phiếu và trước cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi

Câu 14: Nếu có 5 người được bầu vào Hội đồng quản trị trong cuộc bầu cử theo qui định, thì một cổ đông có 100 cổ phần trong công ty có thể bỏ:

A. 100 phiếu cho mỗi ứng cử viên

B. 500 phiếu cho mỗi ứng cử viên

C. 20 phiếu cho mỗi ứng cử viên

D. Hoặc a hoặc b đều được

Câu 16: Nếu công ty mua máy móc bằng tiền mặt, những khoản nào sau đây sẽ thay đổi:

A. Tài sản lưu động và vốn hoạt động

B. Nợ ngắn hạn

C. Tổng tài sản

Câu 17: Chỉ số nào sau đây sẽ được nhà phân tích sử dụng để kiểm tra cấu trúc vốn của một công ty cổ phần:

A. Chỉ số tài sản lưu động

B. Chỉ số giá trên thu nhập

C. Chỉ số nhạy cảm

D. Chỉ số nợ trên vốn cổ phần

Câu 18: Loại cổ phiếu nào sau đây có thể nhận cổ tức nhiều hơn tỷ lệ cổ tức được xác định:

A. Cổ phiếu ưu đãi tích luỹ

B. Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi

C. Cổ phiếu ưu đãi có thể mua lại

D. Cổ phiếu ưu đãi dự phần (Cổ phiếu ưu đãi tham gia)

Câu 19: Cổ phiếu quỹ là loại cổ phiếu:

A. Được chia cổ tức

B. Người sở hữu có quyền biểu quyết

C. Là loại cổ phiếu được phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường

D. Là một phần cổ phiếu chưa được phép phát hành

Câu 20: Các câu nào sau đây dúng với thị trường chứng khoán sơ cấp:

A. Làm tăng lượng tiền trong lưu thông

B. Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông

C. Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

D. Giá phát hành do quan hệ cung cầu quyết định   

Câu 21: Thị trường chứng khoán thứ cấp:

A. Là nơi các doanh nghiệp huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu

B. Là nơi mua bán các chứng khoán đã phát hành

C. Là nơi mua bán các chứng khoán kém phát triển

D. Là thị trường chứng khoán kém phát triển

Câu 22: Các chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phân tích cơ bản:

A. Tỷ số P/E

B. Chỉ số giá của thị trường chứng khoán

C. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty

D. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty

Câu 24: Nhà phát hành định phát hành hai loại trái phiếu: Trái phiếu X có thời hạn 5 năm và trái phiếu Y có thời hạn 20 năm. Như vậy nhà phát hành phải định mức lãi suất cho hai loại trái phiếu này như thế nào:

A. Lãi suất trái phiếu X > lãi suất trái phiếu Y

B. Lãi suất trái phiếu X < lãi suất trái phiếu Y

C. Lãi suất trái phiếu X = lãi suất trái phiếu Y

D. Còn tuỳ trường hợp cụ thể

Câu 29: Kể từ khi có sự kiện bất thường xảy ra, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố thông tin bất thường trong thời gian:

A. mười giờ (10 tiếng đồng hồ)

B. mười hai giờ (12 tiếng đồng hồ)

C. hai mươi bốn giờ (24 tiếng đồng hồ) (Khoản 2, Điều 101, LCK)

D. ba mươi giờ (30 tiếng đồng hồ)

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Chứng khoán và Thị trường chứng khoán có đáp án

Chủ đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm Chứng khoán và Thị trường chứng khoán có đáp án Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 1 Lượt thi
  • 35 Phút
  • 29 Câu hỏi
  • Sinh viên