Câu hỏi: Trường hợp nào sau đây người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
A. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
B. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định
C. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự
D. Cả A và B đều đúng
Câu 1: Thời giờ nghỉ ngơi của lao động nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi quy định thế nào?
A. Mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi
B. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Những công việc nào sau đây không được sử dụng lao động nữ?
A. Công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành; công việc phải ngâm mình thường xuyên dưới nước; công việc làm thường xuyên dưới hầm mỏ
B. Công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành
C. Công việc phải ngâm mình thường xuyên dưới nước, nơi ô nhiễm môi trường
D. Công việc làm thường xuyên dưới hầm mỏ
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Thời hạn xử lý hợp đồng vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động phải thực hiện như thế nào?
A. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động phải sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định của pháp luật
B. Giao kết hợp đồng lao động mới
C. Sửa đổi, bổ sung lại hợp đồng lao động đã ký kết
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Trong giải quyết tranh chấp lao động, hai bên tranh chấp có nghĩa vụ gì?
A. Cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình
B. Chấp hành thỏa thuận đã đạt được, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
C. Cả A và B đều đúng
D. Cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động; nghiêm chỉnh chấp hành các thoả thuận đã đạt được, biên bản hoà giải thành, quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động, bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Mức phạt tiền nào dưới đây khi người sử dụng lao động có hành vi không lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, phí cho thuê lại lao động; không thông báo hoặc thông báo sai sự thật cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động; không thông báo bằng văn bản gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định về địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp; về việc thay đổi người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt, vốn điều lệ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động theo quy định của pháp luật?
A. Mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
B. Mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
C. Mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Tai nạn lao động là gì?
A. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động
B. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động – Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc
C. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động – Quy định này chỉ áp dụng đối với người lao động
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật lao động - Phần 4
- 19 Lượt thi
- 25 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật lao động có đáp án
- 715
- 22
- 25
-
65 người đang thi
- 616
- 12
- 25
-
50 người đang thi
- 609
- 14
- 25
-
61 người đang thi
- 516
- 9
- 25
-
32 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận