Câu hỏi: Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thì?

162 Lượt xem
30/08/2021
3.7 10 Đánh giá

A. Phải có 1 cổ đông sáng lập

B. Phải có 2 cổ đông sáng lập

C. Phải có 3 cổ đông sáng lập

D. Không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Theo Luật Doanh nghiệp 2014, nhiệm kỳ của Giám đốc/Tổng giám đốc công ty cổ phần được quy định:

A. Không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

B. Không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại tối đa không quá 2 nhiệm kỳ

C. Không quá 05 năm; từ nhiệm kỳ thứ 2 được bổ nhiệm 10 năm với số nhiệm kỳ không hạn chế

D. Không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại tối đa không quá 4 nhiệm kỳ

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, cổ phiếu được hiểu là?

A. Phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần

B.  Là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó

C. Là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp do công ty phát hành. Nguời nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty.

D. Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông phổ thông đối với công ty cổ phần

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Theo Luật Doanh nghiệp 2014, nhận định nào sau đây là sai?

A. Kiểm soát viên công ty cổ phần không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác

B. Kiểm soát viên công ty cổ phần không được giữ các chức vụ quản lý công ty

C. Kiểm soát viên công ty cổ phần không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty.

D.  Kiểm soát viên công ty cổ phần có từ 03 đến 05 người, là kiểm toán viên hoặc kế toán viên

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty cổ phần là?

A. Hội đồng quản trị

B. Ban kiểm soát

C. Đại hội đồng cổ đông

D. Chủ tịch hội đồng quản trị

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, cổ phần ưu đãi biểu quyết chỉ có hiệu lực trong thời gian bao lâu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

A. Trong 03 năm

B. Trong 02 năm

C. Trong 01 năm

D. Có hiệu lực cho đến khi cổ đông chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 6: Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty và?

A. Được lập không sớm hơn 03 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông

B. Được lập không sớm hơn 05 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông

C. Được lập không sớm hơn 7 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông

D. Được lập không sớm hơn 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật Doanh nghiệp - Phần 1
Thông tin thêm
  • 3 Lượt thi
  • 25 Phút
  • 20 Câu hỏi
  • Sinh viên