Câu hỏi: Sinh hoạt chuyên môn về nội dung bồi dưỡng trực tuyến và khai thác mã nguồn mở được tổ chức ở cấp trường, cấp cụm với quy trình như sau:

279 Lượt xem
30/08/2021
3.5 10 Đánh giá

A. Bước 1: Triển khai bồi dưỡng trực tuyến và khai thác mã nguồn mở Bước 2: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trực tuyến và khai thác mã nguồn mở Bước 3: Góp ý, hoàn chỉnh quá trình bồi dưỡng Bước 4: Áp dụng khai thác tài liệu, công cụ trực tuyến vào thực tế giảng dạy

B. Bước 1: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trực tuyến và khai thác mã nguồn mở Bước 2: Triển khai bồi dưỡng trực tuyến và khai thác mã nguồn mở Bước 3: Góp ý, hoàn chỉnh quá trình bồi dưỡng Bước 4: Áp dụng khai thác tài liệu, công cụ trực tuyến vào thực tế giảng dạy

C. Bước 1: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trực tuyến và khai thác mã nguồn mở Bước 2: Góp ý, hoàn chỉnh quá trình bồi dưỡng Bước 3: Triển khai bồi dưỡng trực tuyến và khai thác mã nguồn mở Bước 4: Áp dụng khai thác tài liệu, công cụ trực tuyến vào thực tế giảng dạy

D. Bước 1: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trực tuyến và khai thác mã nguồn mở Bước 2: Triển khai bồi dưỡng trực tuyến và khai thác mã nguồn mở Bước 3: Áp dụng khai thác tài liệu, công cụ trực tuyến vào thực tế giảng dạy Bước 4: Góp ý, hoàn chỉnh quá trình bồi dưỡng

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là một chu trình:

A. Liên tục tiến triển

B. Không tiếp diễn

C. Có ý nghĩa đối với các nhà nghiên cứu

D. Có ý nghĩa với giáo viên trong hoạt động thực tiễn

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Nội dung nào không đúng khi chỉ ra rằng việc hoàn thiện chu trình suy nghĩ – thể nghiệm – kiểm chứng trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng giúp phát hiện những vấn đề mới:

A. Các kết quả tác động mới đến mức nào?

B. Điều gì xảy ra nếu tiến hành tác động trên đối tượng khác?

C. Liệu có cách thức tác động khác hiệu quả hơn không?

D. Chu trình suy nghĩ – thể nghiệm – kiểm chứng không tiếp diễn

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Khi triển khai nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, giáo viên được phân công nghiên cứu lựa chọn thiết kế phù hợp, bao gồm:

A. Xác định nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quy mô nhóm, thời gian thu thập dữ liệu

B. Xác định nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, thời gian thu thập dữ liệu

C. Xác định nhóm đối chứng, quy mô nhóm, thời gian thu thập dữ liệu

D. Xác định nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quy mô nhóm

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Mục đích của việc tổ chức giao lưu học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm giữa các cơ sở giáo dục là:

A. Chia sẻ những khó khăn về tài chính và nhân lực trong hoạt động dạy học

B. Chia sẻ những nội dung tập huấn bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

C. Chia sẻ những khó khăn và những kinh nghiệm về mô hình dạy học, phương pháp dạy học, giáo dục hiệu quả

D. Tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong hoạt động chuyên môn

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Khi báo cáo tiến độ kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, giáo viên được phân công nghiên cứu:

A. Phân tích các dữ liệu thu được và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, đưa ra các kết luận và khuyến nghị

B. Phân tích các dữ liệu thu được và giải thích để trả lời các câu hỏi

C. Phân tích các dữ liệu thu được và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, đưa ra các kết luận

D. Phân tích các dữ liệu thu được và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, đưa ra các khuyến nghị

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là:

A. Một loại hình nghiên cứu trong giáo dục nhằm thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh hưởng của nó

B. Một loại hình nghiên cứu trong giáo dục nhằm cải thiện hiện trạng trong dạy và học

C. Thực hiện những giải pháp thay thế nhằm cải thiện hiện trạng trong phương pháp dạy học, chương trình, sách giáo khoa

D. Thực hiện những giải pháp thay thế nhằm cải thiện hiện trạng trong quản lí giáo dục

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Câu hỏi trắc nghiệm thi thăng hạng giáo viên THCS và THPT có đáp án - Phần 3
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Người đi làm