Câu hỏi: Phương pháp tính chỉ tiêu điện báo 01  “Thu NSTW” là:

193 Lượt xem
30/08/2021
3.3 6 Đánh giá

A. PS Nợ TK 701 – PS Có TK 701

B. PS Có TK 70 – PS Nợ TK 70

C. PS Có TK 701.01 – PS Nợ TK 701.01

D. PS Có TK 701 – PS Nợ TK 701

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Phương pháp tính chỉ tiêu điện báo 11  “Chênh lệch thu – chi NS huyện” là:

A. PS Có TK 721 – PS Nợ TK 321

B. Số dư Có TK 70 – Số dư Nợ TK 30

C. Số dư Có TK 711 – Số dư Nợ TK 311

D. Số dư Có TK 72 – Số dư Nợ TK 32

Xem đáp án

30/08/2021 4 Lượt xem

Câu 2: Nhận được hồ sơ của Liên đoàn Lao động huyện đề nghị mở tài khoản để giao dịch về các hoạt động tài chính khác của đơn vị

A. Tài khoản của Liên đoàn Lao động huyện có số hiệu TK bậc 3 là 933.01

B. Tài khoản của Liên đoàn Lao động huyện có số hiệu TK bậc 3 là 946.90

C. Tài khoản của Liên đoàn Lao động huyện có số hiệu TK bậc 3 là 921.90 

D. Tài khoản của Liên đoàn Lao động huyện có số hiệu TK bậc 3 là 945.03 

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào không được hưởng lãi tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước?

A. Tiền gửi các đơn vị dự toán

B. Tiền gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam

C. Tiền gửi Quỹ Bảo hiểm y tế

D. Tiền gửi Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: KBNN thực hiện thu phí dịch vụ thanh toán đối với những trường hợp nào?

A. Các tài khoản không được Kho bạc Nhà nước trả lãi tiền gửi

B. Thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở cùng 1 đơn vị Kho bạc Nhà nước

C. Khách hàng trích TK để thanh toán cho KB về tiền mua ấn chỉ, trả phí dịch vụ

D. Bảo hiểm xã hội chuyển số thu về Bảo hiểm xã hội cấp trên theo định kỳ

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Chế độ điện báo được thực hiện trong các đơn vị Kho bạc Nhà nước bao gồm: 

A. Điện báo ngày và điện báo định kỳ

B. Điện báo định kỳ và điện báo đột xuất

C. Điện báo ngày và điện báo đột xuất

D. Điện báo ngày, điện báo định kỳ và điện báo đột xuất

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 6: Tài khoản 921  Các khoản tạm giữ, có kết cấu như sau:

A. Bên Nợ phản ánh các khoản tiền tạm giữ đã được xử lý

B. Bên Nợ phản ánh các khoản tiền tạm thu đã nộp ngân sách

C. Bên Có phản ánh các khoản tiền tạm giữ đã xử lý, chờ thanh toán

D. Số dư Có phản ánh các khoản tiền tạm thu chờ nộp ngân sách.

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm thi nghiệp vụ Kế toán kho bạc nhà nước có đáp án - Phần 11
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Người đi làm