Câu hỏi: Khi mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc, các đơn vị: Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước không cần phải gửi quyết định thành lập đơn vị

155 Lượt xem
30/08/2021
2.9 7 Đánh giá

A. Đúng

B. Sai

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Phương pháp tính chỉ tiêu điện báo 05 -  “Chi ngân sách trung ương” là:

A. PS Có TK 301 - PS Nợ TK 301

B. PS Nợ TK 30 - PS Có TK 30

C. PS Nợ TK 301.01 - PS Có TK 301.01

D. PS Nợ TK 301 - PS Có TK 301

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Cơ quan điều tra mang gói vàng là tang vật của vụ án, đến Kho bạc đề nghị gửi bảo quản. Sau khi làm thủ tục nhập kho, căn cứ vào chứng từ Phiếu nhập kho kế toán hạch toán:

A. Nợ TK 514.01 / Có TK 921.90

B. Nợ TK 503.01 / Có TK 921.90

C. Nhập TK 04  Kim loại quý, đá quý trong kho

D. Nhập TK 01 - Tài sản giữ hộ

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Tài khoản 921  Các khoản tạm giữ, có kết cấu như sau:

A. Bên Nợ phản ánh các khoản tiền tạm giữ đã được xử lý

B. Bên Nợ phản ánh các khoản tiền tạm thu đã nộp ngân sách

C. Bên Có phản ánh các khoản tiền tạm giữ đã xử lý, chờ thanh toán

D. Số dư Có phản ánh các khoản tiền tạm thu chờ nộp ngân sách.

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: KBNN thực hiện thu phí dịch vụ thanh toán đối với những trường hợp nào?

A. Các tài khoản không được Kho bạc Nhà nước trả lãi tiền gửi

B. Thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở cùng 1 đơn vị Kho bạc Nhà nước

C. Khách hàng trích TK để thanh toán cho KB về tiền mua ấn chỉ, trả phí dịch vụ

D. Bảo hiểm xã hội chuyển số thu về Bảo hiểm xã hội cấp trên theo định kỳ

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước phản ánh các số liệu sau:

A. Số lũy kế 12 tháng và số chỉnh lý

B. Số lũy kế 12 tháng và số quyết toán

C. Số lũy kế 12 tháng, số chỉnh lý và số quyết toán (đơn vị: triệu đồng)

D. Số lũy kế 12 tháng, số chỉnh lý và số quyết toán (đơn vị: đồng)

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 6: Phương pháp tính chỉ tiêu điện báo 11  “Chênh lệch thu – chi NS huyện” là:

A. PS Có TK 721 – PS Nợ TK 321

B. Số dư Có TK 70 – Số dư Nợ TK 30

C. Số dư Có TK 711 – Số dư Nợ TK 311

D. Số dư Có TK 72 – Số dư Nợ TK 32

Xem đáp án

30/08/2021 4 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm thi nghiệp vụ Kế toán kho bạc nhà nước có đáp án - Phần 11
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Người đi làm