Câu hỏi:
Ở người bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X tại vùng không tương đồng với NST Y gây ra. Giả sử trong một quần thể, người ta thống kê được số liệu như sau: 952 phụ nữ có kiểu gen \({X^D}{X^D}\), 355 phụ nữ có kiểu gen \({X^D}{X^d}\), 1 phụ nữ có kiểu gen \({X^d}{X^d}\), 908 nam giới có kiểu gen \({X^D}Y\), 3 nam giới có kiểu gen . Tần số alen gây bệnh (Xây dựng) trong quần thể trên là bao nhiêu?
A. 0,081.
B. 0,102.
C. 0,162.
D. 0,008.
Câu 1: Ở một loài thực vật, có ba dòng thuần chủng khác nhau về màu hoa: hoa đỏ, hoa vàng và hoa trắng. Cho các dòng khác nhau lai với nhau, kết quả thu được như sau:
| P thuần chủng |
| (khi tự thụ phấn) |
| Đỏ x Vàng | 100% đỏ | 74 đỏ : 24 vàng |
| Đỏ x Trắng | 100% đỏ | 146 đỏ : 48 vàng : 65 trắng |
| Vàng x Trắng | 100% vàng | 63 vàng : 20 trắng |
A. aaBB, Aabb và aabb.
B. AABB, AAbb và aaB.
C. AABB, AAbb và aabb.
D. AABB, aaBB và aabb.
05/11/2021 7 Lượt xem
Câu 2: Cho chuỗi thức ăn sau: Cà rốt → thỏ → Cáo. Biết rằng năng lượng tích lũy trong cây cà rốt \(= {12.10^6}Kcal\), thỏ \(= 7,{8.10^5}Kcal\), cáo \(= 9,{75.10^3}Kcal\). Sinh vật bậc 2 trong chuỗi thức ăn trên có hiệu suất sinh thái bằng:
A. 1,25%.
B. 6,5%.
C. 10%.
D. 4%.
05/11/2021 8 Lượt xem
Câu 3: Kiểu gen của P như thế nào để đời sau thu được tỉ lệ kiểu hình \(18:9:9:6:6:3:3:3:3:2:1:1\).
A. \(AaBbCc \times aabbcc\)
B. \(AaBbCc \times AabbCc\)
C. \(AaBbCc \times AaBbCc\)
D. \(AaBbCc \times AaBbcc\)
05/11/2021 6 Lượt xem
Câu 4: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: \(AB = 1,5cM,\;BC = 16,5cM,\;BD = 3,5cM,\;CD = 20cM,\;AC = 18cM\). Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là:
A. CABD.
B. DABC.
C. BACD.
D. ABCD.
05/11/2021 9 Lượt xem
Câu 5: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
B. Hoán vị gen.
C. Liên kết gen hoàn toàn.
D. Tính trạng khác bố mẹ.
05/11/2021 7 Lượt xem
Câu 6: Ở một sinh vật nhân sơ. Khi nghiên cứu một gen thấy mạch 1 của gen có số nuclêôtit Ađênin = 100 ; Timin = 200. Mạch 2 của gen có số nuclêôtit Guanin = 400; Xitôzin = 500. Biết mạch 2 của gen là mạch mã gốc. Gen phiên mã tổng hợp một phân tử mARN có mã kết thúc là UGA, sau đó tiến hành dịch mã tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit. Số nuclêôtit mỗi loại trong các bộ ba đối mã của ARN vận chuyển tham gia dịch mã là:
A. \(A = 99;U = 199;G = 500;X = 399.\)
B. \(A = 199;U = 99;G = 400;X = 499.\)
C. \(A = 99;U = 199;G = 399;X = 500.\)
D. \(A = 199;U = 99;G = 400;X = 499.\)
05/11/2021 7 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Bến Cát
- 3 Lượt thi
- 50 Phút
- 40 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.6K
- 153
- 40
-
26 người đang thi
- 1.3K
- 42
- 40
-
78 người đang thi
- 1.1K
- 22
- 40
-
18 người đang thi
- 1.0K
- 5
- 40
-
24 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận