Câu hỏi:
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa \(NO_3^ - \) thành \({N_2}\)?
A. Vi khuẩn amôn hóa.
B. Vi khuẩn cố định nitơ.
C. Vi khuẩn nitrat hóa.
D. Vi khuẩn phản nitrat hóa.
Câu 1: Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: \(A = 36^\circ C;B = 78^\circ ;C = 55^\circ C;D = 83^\circ C;E = 44^\circ C\). Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại /tổng nuclêôtit của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?
A. \(D \to B \to C \to E \to A.\)
B. \(A \to E \to C \to B \to D.\)
C. \(A \to B \to C \to D \to E.\)
D. \(D \to E \to B \to A \to C.\)
05/11/2021 8 Lượt xem
Câu 2: Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong một hệ sinh thái là gì?
A. sinh vật phân hủy.
B. động vật ăn thịt.
C. động vật ăn thực vật.
D. sinh vật sản xuất.
05/11/2021 8 Lượt xem
Câu 3: Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên \(\left( {{X^m}} \right)\), gen trội M tương ứng quy định mắt thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:
A. \({X^M}{X^m} \times {X^m}Y.\)
B. \({X^M}{X^M} \times {X^M}Y.\)
C. \({X^M}{X^m} \times {X^M}Y.\)
D. \({X^M}{X^M} \times {X^m}Y.\)
05/11/2021 8 Lượt xem
Câu 4: Ở một sinh vật nhân sơ. Khi nghiên cứu một gen thấy mạch 1 của gen có số nuclêôtit Ađênin = 100 ; Timin = 200. Mạch 2 của gen có số nuclêôtit Guanin = 400; Xitôzin = 500. Biết mạch 2 của gen là mạch mã gốc. Gen phiên mã tổng hợp một phân tử mARN có mã kết thúc là UGA, sau đó tiến hành dịch mã tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit. Số nuclêôtit mỗi loại trong các bộ ba đối mã của ARN vận chuyển tham gia dịch mã là:
A. \(A = 99;U = 199;G = 500;X = 399.\)
B. \(A = 199;U = 99;G = 400;X = 499.\)
C. \(A = 99;U = 199;G = 399;X = 500.\)
D. \(A = 199;U = 99;G = 400;X = 499.\)
05/11/2021 7 Lượt xem
Câu 5: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:
| Thành phần kiểu gen | Thế hệ | Thế hệ | Thế hệ | Thế hệ | Thế hệ |
| AA | 0,64 | 0,64 | 0,2 | 0,16 | 0,16 |
| Aa | 0,32 | 0,32 | 0,4 | 0,48 | 0,48 |
| aa | 0,04 | 0,04 | 0,4 | 0,36 | 0,36 |
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Đột biến.
05/11/2021 8 Lượt xem
05/11/2021 7 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Bến Cát
- 3 Lượt thi
- 50 Phút
- 40 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.4K
- 152
- 40
-
56 người đang thi
- 1.2K
- 42
- 40
-
55 người đang thi
- 951
- 22
- 40
-
97 người đang thi
- 888
- 5
- 40
-
95 người đang thi
6184b86c556e8.png)
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận