Câu hỏi: Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện hoạt động bao thanh toán trong nước khi tổ chức tín dụng có đủ các điều kiện sau:
A. Có nhu cầu hoạt động bao thanh toán
B. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay tại thời điểm cuối tháng của 3 tháng gần nhất dưới 5%; không vi phạm các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng
C. Không thuộc đối tượng đang bị xem xét xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc đã bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng nhưng đã khắc phục được hành vi vi phạm
D. Tất cả các điều kiện trên
Câu 1: Bao thanh toán là gì?
A. Là một hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gắn với thời gian thực hiện thương vụ xuất khẩu.
B. Là hình thức tài trợ cho những khoản thanh toán chưa đến hạn (trong ngắn hạn) từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa và dịch vụ, đó chính là hoạt động mua bán nợ.
C. Là một hình thức tìn dụng của Ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại hối phiếu trước khi đến hạn thanh toán.
D. Là một hình thức tài trợ cho những khoảng thanh toán chưa đến hạn (trong dài hạn) từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa và dịch vụ.
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Các khoản phải thu nên áp dụng bao thanh toán là các khoản phải thu theo phương thức thanh toán nào:
A. trả chậm có thời hạn thanh toán dưới 180 ngày
B. trả chậm có thời hạn thanh toán trên 180 ngày
C. trả chậm có thời hạn thanh toán trên 360 ngày
D. trả chậm có thời hạn thanh toán dưới 360 ngày
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Nếu sử dụng dịch vụ bao thanh toán, doanh nghiệp sẽ phải trả những chi phí nào?
A. Đối với bên mua/bên nhập khẩu: phí quản lý khoản phải thu, phí xử lý hoá đơn, phí thu nợ, phí bảo đảm rủi ro tín dụng và phí đảm bảo rủi ro đại lý bao thanh toán. Trường hợp có nhu cầu ứng trước, doanh nghiệp sẽ phải trả thêm lãi tính trên số tiền ứng trước.
B. Đối với bên bán/bên xuất khẩu: không phải trả bất kỳ khoản phí nào.
C. Đối với bên bán/bên xuất khẩu: phí quản lý khoản phải thu, phí xử lý hoá đơn, phí thu nợ, phí bảo đảm rủi ro tín dụng và phí đảm bảo rủi ro đại lý bao thanh toán. Trường hợp có nhu cầu ứng trước, doanh nghiệp sẽ phải trả thêm lãi tính trên số tiền ứng trước.
D. A và C đúng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng và duy trì dự phòng chung bằng bao nhiêu% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4?
A. 0,25%
B. 0,75%
C. 0,5%
D. 1%
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Về cơ bản NHTM có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gửi nào?
A. TG có kỳ hạn và TG không kỳ hạn
B. TG thanh toán và TG tiết kiệm
C. TG VNĐ và TG ngoại tệ
D. Tất cả đều đúng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Theo quy định hiện hành của NHNN, Nợ dưới tiêu chuẩn thuộc nhóm nợ nào? Tỷ lệ trích lập dự phòng là bao nhiêu?
A. Nhóm 4 – tỷ lệ trích là 50%/lãi ròng hàng năm.
B. Nhóm 3 – tỷ lệ trích là 20%/lãi ròng hàng năm.
C. Nhóm 3 – tỷ lệ trích là 50%/lãi ròng hàng năm.
D. Nhóm 2 – tỷ lệ trích là 5%/lãi ròng hàng năm.
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Ôn tập trắc nghiệm Nghiệp vụ ngân hàng có đáp án - Phần 22
- 1 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Ôn tập trắc nghiệm Nghiệp vụ ngân hàng có đáp án
- 451
- 19
- 30
-
54 người đang thi
- 579
- 13
- 30
-
23 người đang thi
- 677
- 7
- 30
-
46 người đang thi
- 412
- 6
- 30
-
14 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận