Câu hỏi: Mỗi giây có 2,1.1018 ion dương hóa trị 2 và 1,7.1018 electron chạy qua tiết diện đèn ống. Cường độ dòng điện I qua đèn là:
A. 0,4 A.
B. 0,94 A.
C. 0,672 A.
D. 0,336 A.
Câu 1: Mạch điện hình 6.2: nguồn U = 24V, cực âm nối đất. Điện thế tại P1 sau khi cắt đứt mạch tại P là: 616d421d6f51e.jpg)
A. 9,6 V
B. 4,8 V
C. 5,0 V
D. 7,5 V
30/08/2021 8 Lượt xem
Câu 2: Dây dẫn đồng chất, tiết diện đều 10 mm2 có dòng điện không đổi 32 A đi qua. Trị trung bình mật độ dòng điện j là:
A. 1,6.106 A/m2
B. 6,4 kA/m2
C. 3,2 MA/m2
D. 8,0.103 A/cm2
30/08/2021 11 Lượt xem
Câu 3: Mạch điện hình 6.4: E1 = 16 V, E2 = 7 V, r1 = r2 = 1 Ω, R1 = R2 = 5 Ω. RV rất lớn, bỏ qua RA và điện trở dây nối. Tính số chỉ của vôn kế. 616d421e67164.jpg)
A. 11,5 V
B. 9 V
C. 12 V
D. 0 V
30/08/2021 7 Lượt xem
Câu 4: Mỗi giây có 2,1.1018 ion dương hóa trị 2 và 1,7.1018 electron chạy qua đèn ống có đường kính tiết diện \(\phi = {\rm{ }}2,0{\rm{ }}cm\) . Trị số trung bình của mật độ dòng điện j qua đèn là:
A. 750 A/m2
B. 1,5.103 A/m2
C. 3,0.103 A/m2
D. 3,0 A/m2
30/08/2021 8 Lượt xem
Câu 5: Dòng điện không đổi 5,0 A chạy qua đoạn dây dẫn. Điện lượng q chuyển qua tiết diện dây trong 4,0 phút là:
A. 600 C
B. 1200 C
C. 2400 C
D. 3600 C
30/08/2021 5 Lượt xem
Câu 6: Mạch điện hình 6.3: E1 = 6 V, E2 = 24 V, r1 = r2 = 1 Ω, R1 = 3 Ω, R2 = 7Ω. Chọn phát biểu đúng: 616d421dbf9e7.jpg)
A. Dòng điện I = 1,75 A cùng chiều kim đồng hồ.
B. Hiệu điện thế UXY = +5 V.
C. E1 là máy thu, E2 là nguồn phát.
D. E1 là nguồn phát, E2 là máy thu.
30/08/2021 6 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương - Phần 1
- 30 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý đại cương có đáp án
- 813
- 6
- 25
-
64 người đang thi
- 847
- 9
- 25
-
93 người đang thi
- 506
- 2
- 25
-
82 người đang thi
- 572
- 5
- 25
-
27 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận