Câu hỏi: Lệnh chi trả nợ trong nước bằng Đồng Việt Nam (Mẫu số C2-14a/NS) do cơ quan nào lập:
A. Cục Kế toán Nhà nước KBNN lập để hạch toán thanh toán gốc, lãi, phí các khoản vay nợ trong nước của NSTW
B. Vụ NSNN Bộ Tài chính lập để hạch toán thanh toán gốc, lãi, phí các khoản vay nợ trong nước của NSTW
C. Cục Quản lý ngân quỹ KBNN lập để hạch toán thanh toán gốc, lãi, phí các khoản vay nợ trong nước của NSTW
D. Sở Giao dịch KBNN lập để hạch toán thanh toán gốc, lãi, phí các khoản vay nợ trong nước của NSTW
Câu 1: Lệnh chi trả nợ trong nước bằng Đồng Việt Nam (Mẫu số C2-14b/NS) do cơ quan nào lập:
A. Cục Kế toán KBNN
B. Cục Quản lý ngân quỹ KBNN
C. Vụ NSNN Bộ Tài chính
D. Sở Giao dịch KBNN
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Dự toán phân bổ cấp 0 là:
A. Dự toán chi ngân sách trung ương theo ngành, lĩnh vực Chính phủ, Hội đồng nhân dân quyết định hàng năm
B. Dự toán chi ngân sách trung ương theo ngành, lĩnh vực Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân quyết định hàng năm
C. Dự toán chi ngân sách trung ương theo ngành, lĩnh vực Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định hàng năm
D. Dự toán chi ngân sách trung ương theo ngành, lĩnh vực UBND các cấp, Hội đồng nhân dân quyết định hàng năm
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Công văn số 4696/KBNN-KTNN quy định Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư (Mẫu số C3-02/NS) do bộ phận Kiểm soát chi ghi số tiền KBNN duyệt thanh toán cho chủ đầu tư như thế nào là đúng:
A. Số KBNN duyệt sẽ lớn hơn hoặc bằng số đơn vị đề nghị thanh toán
B. Số KBNN duyệt sẽ lớn hơn
C. Số KBNN duyệt sẽ nhỏ hơn hoặc bằng số đơn vị đề nghị thanh toán
D. Số KBNN duyệt sẽ nhỏ hơn số đơn vị đề nghị thanh toán.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Giấy rút dự toán bổ sung từ ngân sách cấp huyện (Mẫu số C2-11b/NS) là:
A. Chứng từ do Sở Tài chính lập gửi KBNN để nhận kinh phí bổ sung từ ngân sách cấp trên
B. Chứng từ do Phòng Tài chính quận, huyện, thị xã lập gửi KBNN để nhận kinh phí bổ sung từ ngân sách cấp trên
C. Chứng từ do cơ quan Tài chính cấp dưới (Sở Tài chính, Phòng Tài chính quận, huyện, thị xã) lập gửi KBNN để nhận kinh phí bổ sung từ NS tỉnh; là căn cứ để KBNN hạch toán chi NSNN cấp trên và thu NSNN cấp dưới (NS tỉnh hoặc NS huyện)
D. Chứng từ do UBND xã lập gửi KBNN để nhận kinh phí bổ sung từ ngân sách cấp huyện; là căn cứ để KBNN hạch toán chi NSNN huyện và thu NSNN xã
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Chứng từ lưu trữ quy trình chuyển nguồn đối với bút toán hủy Cam kết chi (thực hiện thủ công) theo Công văn 4696/KBNN-KTNN là:
A. Phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi (C2-13/NS) do bộ phận Kế toán lập
B. Phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi (C2-13/NS) do đơn vị sử dụng ngân sách lập
C. Phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi (C2-13/NS) do bộ phận Kiểm soát chi lập
D. Giấy đề nghị cam kết chi NSNN (C2-12/NS) do bộ phận Kiểm soát chi lập
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Công văn số 4696/KBNN-KTNN quy định nào là sai:
A. Trường hợp nộp trả kinh phí NSNN năm trước trước ngày 15/11 năm sau phải định khoản cả 2 bút toán trên chứng từ (kỳ năm nay và kỳ 13 năm trước)
B. Trường hợp nộp trả kinh phí sau ngày 15/11 năm sau, ghi chi NSNN theo mã cơ quan thu chính là mã của đơn vị sử dụng ngân sách đã sử dụng số kinh phí phải thu hồi và được hiểu là khoản thu do cơ quan tài chính quản lý
C. Trường hợp nộp trả kinh phí sau ngày 15/11 năm sau, ghi thu NSNN theo mã cơ quan thu chính là mã của đơn vị sử dụng ngân sách đã sử dụng số kinh phí phải thu hồi và được hiểu là khoản thu do cơ quan tài chính quản lý
D. Tất cả các đáp án trên đều sa
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm thi nghiệp vụ Kế toán kho bạc nhà nước có đáp án - Phần 25
- 3 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Trắc nghiệm thi nghiệp vụ Kế toán kho bạc nhà nước có đáp án
- 306
- 8
- 25
-
92 người đang thi
- 298
- 4
- 25
-
80 người đang thi
- 338
- 3
- 25
-
51 người đang thi
- 312
- 3
- 25
-
49 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận