Câu hỏi: Khi đã mắc bệnh thì cần phải giới hạn sự tác hại của bệnh tật đến mức tối đa. Đó là công tác dự phòng ở mức độ:

282 Lượt xem
30/08/2021
3.8 10 Đánh giá

A. Dự phòng cấp I 

B. Dự phòng cấp II

C. Dự phòng cấp III

D. Dự phòng cấp IV

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Chẩn đoán sớm rất khó, vì vậy chủ yếu là phải tiến hành:

A. Khám phát hiện hàng loạt, Khám phát hiện bằng những phương tiện hiện đại, Khám kiểm tra khi bệnh đã xẩy ra, Khám dự phòng

B. Khám phát hiện hàng loạt

C. Khám phát hiện bằng những phương tiện hiện đại

D. Khám kiểm tra khi bệnh đã xẩy ra

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Gắn liền với công tác chẩn đoán và điều trị là công tác giám định khả năng lao động nhằm:

A. Đánh giá tình hình sức khỏe của những người lao động, Qua công tác giám định khả năng lao động nghiên cứu các chế độ, chính sách đối với từng loại ngành nghề thích hợp

B. Qua công tác giám định khả năng lao động nghiên cứu các chế độ, chính sách đối với từng loại ngành nghề thích hợp

C. Đánh giá công tác chẩn đoán

D. Đánh giá công tác điều trị

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Các chỉ số mô hình bệnh tật tử vong thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:

A. Mười bệnh chết cao nhất điều trị tại bệnh viện

B. Cơ cấu % mắc theo các nhóm bệnh theo ICD 10

C. Cơ cấu % chết theo các nhóm bệnh theo ICD 10

D. Cơ cấu % mắc, chết theo các nhóm bệnh theo ICD 10

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Phương tiện thu thập thông tin chính thức của Bộ Y Tế hiện nay gồm có:

A. 6 cuốn sổ từ A1 đến A6

B. 7 cuốn sổ từ A1 đến A7 

C. 8 cuốn sổ từ A1 đến A8 

D. 9 cuốn sổ từ A1 đến A9

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Các đối tượng ưu tiên khám dự phòng:

A. Cán bộ nhân viên y tế , Cán bộ nhân viên nhà trẻ, bếp ăn tập thể, Công nhân ở những bộ phận sản xuất có nguy hại đến cơ thể, Trẻ em

B. Cán bộ nhân viên y tế

C. Cán bộ nhân viên nhà trẻ, bếp ăn tập thể

D. Công nhân ở những bộ phận sản xuất có nguy hại đến cơ thể

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 6: Các chỉ số hoạt động khám chữa bệnh (dinh dưỡng)thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:

A. Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, tỷ lệ trẻ < 1 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ từ 4-6 tháng tuổi không đủ sữa mẹ

B. Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ từ 4-12 tháng tuổi không đủ sữa mẹ

C. Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ từ 4-6 tháng tuổi không đủ sữa mẹ

D. Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ dưới 12 tháng tuổi không đủ sữa mẹ

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tổ chức và quản lý y tế - Phần 1
Thông tin thêm
  • 71 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên