Câu hỏi: Doanh nghiệp nước ngoài X ký hợp đồng cung cấp dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng dự án Nhà máy xi măng của doanh nghiệp Việt Nam A. Giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT (nhưng đã bao gồm thuế TNDN) là 355.000 USD. Ngoài ra doanh nghiệp Việt Nam A còn thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của doanh nghiệp nước ngoài X với giá trị chưa bao gồm thuế GTGT là 25.000 USD. Theo hợp đồng, bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế thay cho nhà thầu nước ngoài. Biết tỷ lệ (%) tính thuế GTGT/doanh thu của hoạt động dịch vụlà 5%. Doanh thu tính thuế GTGT của nhà thầu X là bao nhiêu?
A. Không tính thuế GTGT
B. 400.000 USD
C. 380.000 USD
D. 355.000 USD
Câu 1: Doanh nghiệp Y của Singapore cung cấp dịch vụ quảng cáo sản phẩm (không phải quảng cảo trên Internet) tại thị trường Singapore cho doanh nghiệp Việt Nam B. Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Doanhnghiệp Y là đối tượng áp dụng thuế nhà thầu; Doanh nghiệp Việt Nam B có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho doanh nghiệp Y
B. Doanh nghiệp Y là đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu; Doanh nghiệp Việt Nam B không có trách nhiệm khai,khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho doanh nghiệp Y
C. Doanh nghiệp Y là đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu; Doanh nghiệp Việt Nam A có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho doanh nghiệp Y
D. Doanh nghiệp Y là đối tượng áp dụng thuế nhà thầu; Doanh nghiệp Việt Nam A không có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho doanh nghiệp Y
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Doanh nghiệp Việt Nam A ký hợp đồng mua dây chuyền máy móc thiết bị cho dự án Nhà máy xi măng với doanh nghiệp B ở nướcngoài. Tổng giá trị hợp đồng là 100 triệu USD, bao gồm giá trị máy móc thiết bị là 80 triệu USD, giá trị dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo dưỡng là 20 triệu USD. Giá tính thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài là:
A. Không tính thuế GTGT
B. 20 triệu USD
C. 80 triệu USD
D. 100 triệu USD
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Doanh nghiệp A đang kê khai và nộp thuế tại Chi cục thuế quận 10 (TP. HCM) có một cơ sở khai thác tài nguyên ở tỉnh Bình Dương:
A. Kê khai và nộp thuế Tài nguyêntại Chi cục thuế quận 10 (TP. HCM)
B. Kê khai và nộp thuế Tài nguyêntại Cục thuế TP. HCM
C. Kê khai và nộp thuế Tài nguyêntại Cục thuế tỉnh BìnhDương
D. Kê khai và nộp thuế Tài nguyên tại Bình Dương (do cục thuế tỉnh Bình Dương quyết định sẽ kê khai, nộp thuế tại Cục thuế hay tại chi cục thuế nơi khai thác)
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Giá tính thuế của tài nguyên xuất khẩu là:
A. Giá xuất khẩu tài nguyên (tính theo giá FOB).
B. Giá xuất khẩu tài nguyên (tính theo giá CIF)
C. Giá tính thuế xuất khẩu + thuế xuất khẩu
D. Giá bán đơn vị tài nguyên cùng loại chưa có thuế giá trị gia tăng (tiêu thụ trong nước)
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Doanh nghiệp A nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ khai tháctrong tháng 5.000 m3 đá hộc dùng làm nguyên liệu để sản xuất đá 1x2, đá 4x6. Tiêu thụ trong tháng: -1.500 m3 đá 1x2, giá bán chưa thuế giá trị gia tăng của 1 m3 đá 1x2 là 500.000 đ/m3;-500 m3 đá 4x6, giá bán chưa thuế giá trị gia tăng của 1 m3 đá 4x6 là 400.000 đ/m3.-Giá tính thuế tài nguyên của 1 m3đá hộc do UBND cấp tỉnh quy định là 100.000 đ/m3. Giá tính thuế đơn vị tài nguyên là:
A. 100.000 đ/m3
B. 475.000 đ/m3
C. 500.000 đ/m3
D. 400.000 đ/m3
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Đối tượng không chịu thuế BVMT là:
A. Than đá, túi ni lông
B. Xăng, dầu, mỡ nhờn
C. Dung dịch HCFC
D. Hạt nhựa PE
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế - Phần 7
- 1 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế có đáp án
- 597
- 2
- 30
-
73 người đang thi
- 428
- 1
- 30
-
57 người đang thi
- 376
- 1
- 30
-
16 người đang thi
- 880
- 32
- 30
-
32 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận